THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Đối chiếu hệ thống xưng hô trong tiếng Nhật và tiếng Việt
Vũ,Minh Hiền.
2013
tr. 3-18
Trường đại học ngoại ngữ.
日本語
ISSN: 18592503
Ngôn ngữ
Tiếng Nhật.
Từ xưng hô.
Từ vựng học.
Tiếng Việt.
Mô tả
Marc
Tác giả CN
Vũ,Minh Hiền.
Nhan đề
Đối chiếu hệ thống xưng hô trong tiếng Nhật và tiếng Việt / Vũ Minh Hiền.
Thông tin xuất bản
2013
Mô tả vật lý
tr. 3-18
Tùng thư
Trường đại học ngoại ngữ.
Tóm tắt
Tiếng Nhật và tiếng Việt sử dụng nhiều cách khác nhau để chỉ người nói (ngôi thứ 1), người đối thoại (ngôi thứ 2), và người thứ ba (ngôi thứ 3), ví dụ dùng tên gọi, dùng đại từ nhân xưng (わたし、ぼく、かれ; tôi, mày, hắn…), dùng tên chức vụ (社長、部長; bộ trưởng, giám đốc…), nghề nghiệp (せんせい; thầy, cô, bác sĩ…)... Nghiên cứu này đối chiếu những điểm chung và điểm khác biệt giữa những từ chỉ người trong hai ngôn ngữ, qua đó làm sáng tỏ đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa của mỗi nước để có thể ứng dụng vào việc dạy – học tiếng Nhật và tiếng Việt.
Tóm tắt
Vietnamese language and Japanese language have various ways to refer to the speaker (first person), the addressee (second person) and others (third person). Some notable examples are the use of proper names, personal pronouns (わたし、ぼく、かれ; tôi, mày, hắn…), titles (社長、部長; bộ trưởng, giám đốc…), professions (せんせい; thầy, cô, bác sĩ...) and so o¬n. This study aims at comparing and contrasting similarities and differences of person reference words in the two languages to thoroughly understand some distinctive characteristics of the two languages as well as of the two cultures in an attempt to serve as an useful material for Japanese and Vietnamese language teaching and learning.
Thuật ngữ chủ đề
Ngôn ngữ-
Nghiên cứu-
TVĐHHN
Từ khóa tự do
Tiếng Nhật.
Từ khóa tự do
Từ xưng hô.
Từ khóa tự do
Từ vựng học.
Từ khóa tự do
Tiếng Việt.
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- 2013, Số 37.
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000cab a2200000 a 4500
001
31578
002
2
004
41902
008
140624s2013 vm| jpn
009
1 0
022
[ ]
|a
18592503
035
[ ]
|a
1456414375
039
[ ]
|a
20241130090651
|b
idtocn
|c
20140624101707
|d
haont
|y
20140624101707
|z
ngant
041
[0 ]
|a
jpn
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Vũ,Minh Hiền.
245
[1 0]
|a
Đối chiếu hệ thống xưng hô trong tiếng Nhật và tiếng Việt /
|c
Vũ Minh Hiền.
260
[ ]
|c
2013
300
[ ]
|a
tr. 3-18
362
[ ]
|a
Số 37(2013)
362
[ ]
|a
Vol. 37 (Dec. 2013).
490
[0 ]
|a
Trường đại học ngoại ngữ.
520
[ ]
|a
Tiếng Nhật và tiếng Việt sử dụng nhiều cách khác nhau để chỉ người nói (ngôi thứ 1), người đối thoại (ngôi thứ 2), và người thứ ba (ngôi thứ 3), ví dụ dùng tên gọi, dùng đại từ nhân xưng (わたし、ぼく、かれ; tôi, mày, hắn…), dùng tên chức vụ (社長、部長; bộ trưởng, giám đốc…), nghề nghiệp (せんせい; thầy, cô, bác sĩ…)... Nghiên cứu này đối chiếu những điểm chung và điểm khác biệt giữa những từ chỉ người trong hai ngôn ngữ, qua đó làm sáng tỏ đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa của mỗi nước để có thể ứng dụng vào việc dạy – học tiếng Nhật và tiếng Việt.
520
[ ]
|a
Vietnamese language and Japanese language have various ways to refer to the speaker (first person), the addressee (second person) and others (third person). Some notable examples are the use of proper names, personal pronouns (わたし、ぼく、かれ; tôi, mày, hắn…), titles (社長、部長; bộ trưởng, giám đốc…), professions (せんせい; thầy, cô, bác sĩ...) and so o¬n. This study aims at comparing and contrasting similarities and differences of person reference words in the two languages to thoroughly understand some distinctive characteristics of the two languages as well as of the two cultures in an attempt to serve as an useful material for Japanese and Vietnamese language teaching and learning.
650
[1 7]
|a
Ngôn ngữ
|x
Nghiên cứu
|2
TVĐHHN
653
[0 ]
|a
Tiếng Nhật.
653
[0 ]
|a
Từ xưng hô.
653
[0 ]
|a
Từ vựng học.
653
[0 ]
|a
Tiếng Việt.
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ
|g
2013, Số 37.
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
0
|d
0