THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Định hướng không gian trong nghĩa động từ chuyển động tiếng Nga đối chiếu với tiếng Việt = Spatial orientation in the semantics of the Russian motion verbs in comparison with the Vietnamese
Mai, Nguyễn Tuyết Hoa.
2013.
tr. 47-61.
Trường Đại học Hà Nội.
Tiếng Việt
ISSN: 18592503
Ngôn ngữ
Tiếng Hán.
Mô tả
Marc
Tác giả CN
Mai, Nguyễn Tuyết Hoa.
Nhan đề
Định hướng không gian trong nghĩa động từ chuyển động tiếng Nga đối chiếu với tiếng Việt = Spatial orientation in the semantics of the Russian motion verbs in comparison with the Vietnamese / Mai Nguyễn Tuyết Hoa.
Thông tin xuất bản
2013.
Mô tả vật lý
tr. 47-61.
Tùng thư
Trường Đại học Hà Nội.
Tóm tắt
“Trong bài báo này tác giả đề cập đến vấn đề định hướng không gian của người Nga và người Việt, phản ánh qua nhóm động từ chuyển động + các tiếp đầu tố trong tiếng Nga và nhóm động từ tương ứng đi, mang, chở; đi, về, đến trong tiếng Việt, nêu lên đặc trung hành chức của chúng trong lời nói của hai thứ tiếng. Tác giả cho rằng chính sự khác biệt trong định hướng không gian và phương thức chuyển động của hai dân tộc Nga và Việt đã không cho phép xác định những tương ứng tuyệt đối từng cặp động từ Nga – Việt của hai nhóm động từ chuyển động trên, mà chỉ có thể xác lập các phương tiện tương tự trong hai ngôn ngữ biểu đạt nội hàm nghĩa của chúng, từ đó mới có thể đưa ra những giải pháp về phương pháp dạy – học nhóm động từ chuyển động tiếng Nga cho người Việt và tiếng Việt cho người Nga.
Tóm tắt
In the present article, the author discusses the spatial orientation of Russian and Vietnamese people as reflected in Russian verbs of motion + prefixes and corresponding motion Vietnamese verbs đi, mang, chở; đi, về, đến in a bid to reveal their intrinsic performing properties. It is suggested that the differences in the Russian and Vietnamese spatial orientation and manner of motion do not allow o¬ne to identify absolute equivalence between each Russian-Vietnamese pair of verbs from the two given groups of motion verbs, but do allow to establish commonalities in the manner(s) used to denote the idea of movement. In light of the findings, the author suggests some pedagogic implications with regards to the motion verbs in Russian for Vietnamese learners of Russian.”
Thuật ngữ chủ đề
Ngôn ngữ-
Tiếng Nga-
Nghiên cứu-
TVĐHHN
Từ khóa tự do
Tiếng Hán.
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- 2013, Số 35.
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab a2200000 a 4500
001
31593
002
2
004
41917
005
202205301601
008
140624s2013 vm| vie
009
1 0
022
[ ]
|a
18592503
035
[ ]
|a
1456417896
039
[ ]
|a
20241129131408
|b
idtocn
|c
20220530160117
|d
huongnt
|y
20140624110226
|z
hangctt
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Mai, Nguyễn Tuyết Hoa.
245
[1 0]
|a
Định hướng không gian trong nghĩa động từ chuyển động tiếng Nga đối chiếu với tiếng Việt = Spatial orientation in the semantics of the Russian motion verbs in comparison with the Vietnamese /
|c
Mai Nguyễn Tuyết Hoa.
260
[ ]
|c
2013.
300
[ ]
|a
tr. 47-61.
362
[0 ]
|a
Số 35 (2013).
362
[0 ]
|a
Vol. 38 (Mar. 2014)
490
[0 ]
|a
Trường Đại học Hà Nội.
520
[ ]
|a
“Trong bài báo này tác giả đề cập đến vấn đề định hướng không gian của người Nga và người Việt, phản ánh qua nhóm động từ chuyển động + các tiếp đầu tố trong tiếng Nga và nhóm động từ tương ứng đi, mang, chở; đi, về, đến trong tiếng Việt, nêu lên đặc trung hành chức của chúng trong lời nói của hai thứ tiếng. Tác giả cho rằng chính sự khác biệt trong định hướng không gian và phương thức chuyển động của hai dân tộc Nga và Việt đã không cho phép xác định những tương ứng tuyệt đối từng cặp động từ Nga – Việt của hai nhóm động từ chuyển động trên, mà chỉ có thể xác lập các phương tiện tương tự trong hai ngôn ngữ biểu đạt nội hàm nghĩa của chúng, từ đó mới có thể đưa ra những giải pháp về phương pháp dạy – học nhóm động từ chuyển động tiếng Nga cho người Việt và tiếng Việt cho người Nga.
520
[ ]
|a
In the present article, the author discusses the spatial orientation of Russian and Vietnamese people as reflected in Russian verbs of motion + prefixes and corresponding motion Vietnamese verbs đi, mang, chở; đi, về, đến in a bid to reveal their intrinsic performing properties. It is suggested that the differences in the Russian and Vietnamese spatial orientation and manner of motion do not allow o¬ne to identify absolute equivalence between each Russian-Vietnamese pair of verbs from the two given groups of motion verbs, but do allow to establish commonalities in the manner(s) used to denote the idea of movement. In light of the findings, the author suggests some pedagogic implications with regards to the motion verbs in Russian for Vietnamese learners of Russian.”
650
[1 7]
|a
Ngôn ngữ
|x
Tiếng Nga
|x
Nghiên cứu
|2
TVĐHHN
653
[0 ]
|a
Tiếng Hán.
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ
|g
2013, Số 35.
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
1
|d
2