THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Chỉ tố diễn ngôn tiếng Anh = Discourse markers in English
Ngô, Hữu Hoàng.
2012.
tr. 92-103.
Trường Đại học Hà Nội.
Tiếng Việt
ISSN: 18592503
Tiếng Anh
Tiếng Anh.
Chỉ tố diễn ngôn.
Mô tả
Marc
Tác giả CN
Ngô, Hữu Hoàng.
Nhan đề
Chỉ tố diễn ngôn tiếng Anh = Discourse markers in English / Ngô Hữu Hoàng.
Thông tin xuất bản
2012.
Mô tả vật lý
tr. 92-103.
Tùng thư
Trường Đại học Hà Nội.
Tóm tắt
In both written and spoken discourse in English, such little words or short phrases as Well, Oh, So, Additionally, In fact, Consequently, You know, I think… are usually used between utterances. They are considered special linguistic units because of their forms and functions. In nature, they are not language units that “describe”, “modify” or “refer to” anything. Rather, they are “discourse markers” used to mark cohesion and/or modality meaning. In the paper, the author tries to take an overiew of the positions and approaches by five English language researchers, namely, Randolph Quirk et al, M.A.K Halliday and Hasan, Deborah Schiffrin, Diane Blakemore and Bruce Fraser of this original linguistic phenomenon.
Tóm tắt
Trong cả hình thức viết lẫn hình thức nói tiếng Anh, những tiểu từ hoặc cụm từ ngắn thường đứng đầu phát ngôn như Well, So, Additionally, In fact, Consequently, You know, I think,…và được coi là những đơn vị ngôn ngữ đặc biệt bởi hình thức và chức năng của chúng. Về bản chất, đây không phải là những đơn vị ngôn ngữ được dùng để “mô tả”, “bổ nghĩa” hoặc “nói về” bất kỳ một đối tượng hay sự vật nào. Thay vào đó, chúng là những “chỉ tố diễn ngôn” được dùng để đánh dấu nghĩa liên kết văn bản và/hoặc nghĩa tình thái của nội dung mệnh đề. Bài viết trình bày tổng quan về những quan điểm và phương hướng nghiên cứu của năm học giả Anh ngữ học là Randolph Quirk và cộng sự, M.A.K Halliday, Deborah Schiffrin, Diane Blakemore và Bruce Fraser về hiện tượng ngôn ngữ độc đáo này.
Thuật ngữ chủ đề
Tiếng Anh-
Giảng dạy-
TVĐHHN.
Từ khóa tự do
Tiếng Anh.
Từ khóa tự do
Chỉ tố diễn ngôn.
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- 2012, Số 33.
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab a2200000 a 4500
001
31799
002
2
004
42131
005
202206011544
008
140820s2012 vm| vie
009
1 0
022
[ ]
|a
18592503
035
[ ]
|a
1456378243
039
[ ]
|a
20241202134210
|b
idtocn
|c
20220601154413
|d
huongnt
|y
20140820115145
|z
haont
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Ngô, Hữu Hoàng.
245
[1 0]
|a
Chỉ tố diễn ngôn tiếng Anh = Discourse markers in English /
|c
Ngô Hữu Hoàng.
260
[ ]
|c
2012.
300
[ ]
|a
tr. 92-103.
362
[0 ]
|a
Số 33 (2012).
362
[0 ]
|a
Vol. 33 (Dec. 2012)
490
[0 ]
|a
Trường Đại học Hà Nội.
520
[ ]
|a
In both written and spoken discourse in English, such little words or short phrases as Well, Oh, So, Additionally, In fact, Consequently, You know, I think… are usually used between utterances. They are considered special linguistic units because of their forms and functions. In nature, they are not language units that “describe”, “modify” or “refer to” anything. Rather, they are “discourse markers” used to mark cohesion and/or modality meaning. In the paper, the author tries to take an overiew of the positions and approaches by five English language researchers, namely, Randolph Quirk et al, M.A.K Halliday and Hasan, Deborah Schiffrin, Diane Blakemore and Bruce Fraser of this original linguistic phenomenon.
520
[ ]
|a
Trong cả hình thức viết lẫn hình thức nói tiếng Anh, những tiểu từ hoặc cụm từ ngắn thường đứng đầu phát ngôn như Well, So, Additionally, In fact, Consequently, You know, I think,…và được coi là những đơn vị ngôn ngữ đặc biệt bởi hình thức và chức năng của chúng. Về bản chất, đây không phải là những đơn vị ngôn ngữ được dùng để “mô tả”, “bổ nghĩa” hoặc “nói về” bất kỳ một đối tượng hay sự vật nào. Thay vào đó, chúng là những “chỉ tố diễn ngôn” được dùng để đánh dấu nghĩa liên kết văn bản và/hoặc nghĩa tình thái của nội dung mệnh đề. Bài viết trình bày tổng quan về những quan điểm và phương hướng nghiên cứu của năm học giả Anh ngữ học là Randolph Quirk và cộng sự, M.A.K Halliday, Deborah Schiffrin, Diane Blakemore và Bruce Fraser về hiện tượng ngôn ngữ độc đáo này.
650
[1 7]
|a
Tiếng Anh
|x
Giảng dạy
|2
TVĐHHN.
653
[0 ]
|a
Tiếng Anh.
653
[0 ]
|a
Chỉ tố diễn ngôn.
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ
|g
2012, Số 33.
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
0
|d
0