| 000 | 00000nab a2200000 a 4500 |
|---|
| 001 | 32477 |
|---|
| 002 | 2 |
|---|
| 004 | 42843 |
|---|
| 005 | 201812051440 |
|---|
| 008 | 141021s2014 vm| eng |
|---|
| 009 | 1 0 |
|---|
| 022 | [ ] |a 18593100 |
|---|
| 035 | [ ] |a 1456390489 |
|---|
| 039 | [ ] |a 20241201150700 |b idtocn |c 20181205144015 |d huongnt |y 20141021151345 |z ngant |
|---|
| 041 | [0 ] |a eng |
|---|
| 044 | [ ] |a vm |
|---|
| 100 | [0 ] |a Ngô, Xuân Quang. |
|---|
| 242 | [0 ] |a Thành phần loài và đa dạng quần xã động vật đáy không xương sống cỡ lớn sông Mekong. |y vie |
|---|
| 245 | [1 0] |a Optimization of spray drying process of ginger oleoresin using response surface methodology. / |c Ngô Xuân Quang, Ngô Thị Lan. |
|---|
| 260 | [ ] |c 2014 |
|---|
| 300 | [ ] |a tr. 38-49. |
|---|
| 362 | [0 ] |a Vol. 58 (May, 2014). |
|---|
| 490 | [0 ] |a Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. |
|---|
| 520 | [ ] |a Benthic macrofauna communities in the Mekong river were investigated on species composition, densities and biodiversity in 8 sampling stations. Results showed 109 species of aquatic invertebrates belonging to 3 great phylum: Mollusca, Arthropoda and Annelida. They are characterized by high densities with number from 202 to 3353 inds/m2 and high biodiversity (the Shannon – Wiener index H’ range from 1.3 – 3.2). Results of this study indicated variety of important biological resources of benthic macro – invertebrate in the Mekong River. Hence, there should have suitable policy and exploration to conserve valuable species for economic development and scientific purpose. |
|---|
| 520 | [ ] |a Thành phần loài, mật độ phân bố và đa dạng sinh học của quần xã động vật đáy không xương sống cỡ lớn đã được nghiên cứu tại 8 khu vực trên sông Mekong. Kết quả nghiên cứu ghi nhận được 109 loài thuộc 3 ngành lớn là Mollusca, Arthropoda và Annelida. Quần xã động vật đáy không xương sống cỡ lớn ở đây không những có mật độ phân bố khá cao (dao động từ 202 tới 3353 cá thể/m2) mà còn rất đa dạng (Chỉ số Shanon – Wiener H’ dao động trong khoảng từ 1.3 – 3.2). Kết quả nghiên cứu cho thấy động vật đáy không xương sống cỡ lớn là nguồn tài nguyên sinh học quan trọng của vùng sông Mekong. Do đó, cần có những biện pháp quản lí và khai thác phù hợp để có thể bảo tồn các loài có giá trị kinh tế và khoa học. |
|---|
| 650 | [1 0] |a Khoa học tự nhiên và công nghệ |2 TVĐHHN |
|---|
| 653 | [0 ] |a Đa dạng. |
|---|
| 653 | [0 ] |a Benthic macro – invertebrate. |
|---|
| 653 | [0 ] |a Biodiversity. |
|---|
| 653 | [0 ] |a Động vật đáy không xương sống cỡ lớn. |
|---|
| 653 | [0 ] |a Mekong River. |
|---|
| 653 | [0 ] |a Sông Mekong. |
|---|
| 700 | [0 ] |a Ngô, Thị Lan. |
|---|
| 773 | [ ] |t Tạp chí Khoa học. |g 2014, Số 58 (92). |
|---|
| 890 | [ ] |a 0 |b 0 |c 0 |d 0 |
|---|