THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Áp dụng phương pháp đo thời gian sống của pô-si-trôn trong nghiên cứu vật liệu ze-ô-lit.
Hồ, Thị Thông.
2014
tr. 132-139.
Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
Tiếng Việt
ISSN: 18593100
Khoa học tự nhiên và công nghệ
Cấu trúc lỗ rỗng trong ze-ô-lit.
Structure of zeolite.
The positron annihilation lifetime spectroscopy.
Thời gian sống pô-si-trôn.
Ze-ô-lit.
Zeolite.
Mô tả
Marc
Tác giả CN
Hồ, Thị Thông.
Nhan đề dịch
Applying the positron annihilation lifetime spectroscopy to study zeolite material.
Nhan đề
Áp dụng phương pháp đo thời gian sống của pô-si-trôn trong nghiên cứu vật liệu ze-ô-lit. / Hồ Thị Thông, Trần Quốc Dũng.
Thông tin xuất bản
2014
Mô tả vật lý
tr. 132-139.
Tùng thư
Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
Tóm tắt
Phương pháp phổ thời gian sống của pô-si-trôn (positron) là một trong những kĩ thuật không phá hủy hữu hiệu để nghiên cứu vật liệu. Ze-ô-lit (zeolite) là một vật liệu hữu ích trong nhiều ứng dụng thực tiễn nhờ vào cấu trúc đặc biệt với những hệ thống lỗ rỗng có kích thước khác nhau. Trong nghiên cứu này, các phép đo phổ thời gian sống của pô-si-trôn trong ze-ô-lit Fe-MFI-100, ZSM-5, Fe-FER, LDH, Fe-SBA-15 được tiến hành. Các kết quả ban đầu về đăc điểm cấu trúc bên trong ze-ô-lit cho thấy: thứ nhất, các ze-ô-lit có bán kính khoảng 0,254nm-0,419 nm đối với lỗ rỗng nhỏ và 0,747nm-1,238nm đối với lỗ rỗng trung bình, trong đó lỗ rỗng của Fe-SBA-15 có kích thước lớn nhất (0,419nm và 1,238nm); thứ hai, trong ZSM-5, Fe-MFI-100 và Fe-FER mật độ của lỗ rỗng nhỏ lớn hơn nhiều sovới lỗ rỗng trung bình, nhưng trong Fe-SBA-15 thì ngược lại.
Tóm tắt
The positron annihilation lifetime spectroscopy (PALS) is an effective non-destructive technique for studying materials. It has been developed to find out the structures of materials and obtained results with a high accuracy in many different types of material. Because of the special structure with a network of different pores, zeolite is a very useful material used for various applications. PALS was applied to probe this structure of zeolite, particularly of Fe-MFI-100, ZSM-5, Fe-FER, LDH, Fe-SBA-15. The initial results of the pore size in zeolites show that: first, the studied zeolites have radius of pores from 0,254nm to 0,419nm for micro-pore and from 0,747nm-1,238nm for meso-pore. The pores inside Fe-SBA-15 have the largest size with 0,419nm and 1,238nm; second, about the density of these pores: for ZSM-5, Fe-MFI-100 and Fe-FER, the micro-pore density is significantly higher compared with meso-pore density, conversely in Fe-SBA-15 meso-pore density is dominant.
Thuật ngữ chủ đề
Khoa học tự nhiên và công nghệ-
TVĐHHN
Từ khóa tự do
Cấu trúc lỗ rỗng trong ze-ô-lit.
Từ khóa tự do
Structure of zeolite.
Từ khóa tự do
The positron annihilation lifetime spectroscopy.
Từ khóa tự do
Thời gian sống pô-si-trôn.
Từ khóa tự do
Ze-ô-lit.
Từ khóa tự do
Zeolite.
Tác giả(bs) CN
Trần, Quốc Dũng.
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học.- 2014, Số 58 (92).
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab a2200000 a 4500
001
32502
002
2
004
42868
005
201812051444
008
141022s2014 vm| vie
009
1 0
022
[ ]
|a
18593100
035
[ ]
|a
1456383899
039
[ ]
|a
20241129095839
|b
idtocn
|c
20181205144419
|d
huongnt
|y
20141022143411
|z
ngant
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Hồ, Thị Thông.
242
[0 ]
|a
Applying the positron annihilation lifetime spectroscopy to study zeolite material.
|y
eng
245
[1 0]
|a
Áp dụng phương pháp đo thời gian sống của pô-si-trôn trong nghiên cứu vật liệu ze-ô-lit. /
|c
Hồ Thị Thông, Trần Quốc Dũng.
260
[ ]
|c
2014
300
[ ]
|a
tr. 132-139.
362
[0 ]
|a
Vol. 58 (May, 2014).
490
[0 ]
|a
Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.
520
[ ]
|a
Phương pháp phổ thời gian sống của pô-si-trôn (positron) là một trong những kĩ thuật không phá hủy hữu hiệu để nghiên cứu vật liệu. Ze-ô-lit (zeolite) là một vật liệu hữu ích trong nhiều ứng dụng thực tiễn nhờ vào cấu trúc đặc biệt với những hệ thống lỗ rỗng có kích thước khác nhau. Trong nghiên cứu này, các phép đo phổ thời gian sống của pô-si-trôn trong ze-ô-lit Fe-MFI-100, ZSM-5, Fe-FER, LDH, Fe-SBA-15 được tiến hành. Các kết quả ban đầu về đăc điểm cấu trúc bên trong ze-ô-lit cho thấy: thứ nhất, các ze-ô-lit có bán kính khoảng 0,254nm-0,419 nm đối với lỗ rỗng nhỏ và 0,747nm-1,238nm đối với lỗ rỗng trung bình, trong đó lỗ rỗng của Fe-SBA-15 có kích thước lớn nhất (0,419nm và 1,238nm); thứ hai, trong ZSM-5, Fe-MFI-100 và Fe-FER mật độ của lỗ rỗng nhỏ lớn hơn nhiều sovới lỗ rỗng trung bình, nhưng trong Fe-SBA-15 thì ngược lại.
520
[ ]
|a
The positron annihilation lifetime spectroscopy (PALS) is an effective non-destructive technique for studying materials. It has been developed to find out the structures of materials and obtained results with a high accuracy in many different types of material. Because of the special structure with a network of different pores, zeolite is a very useful material used for various applications. PALS was applied to probe this structure of zeolite, particularly of Fe-MFI-100, ZSM-5, Fe-FER, LDH, Fe-SBA-15. The initial results of the pore size in zeolites show that: first, the studied zeolites have radius of pores from 0,254nm to 0,419nm for micro-pore and from 0,747nm-1,238nm for meso-pore. The pores inside Fe-SBA-15 have the largest size with 0,419nm and 1,238nm; second, about the density of these pores: for ZSM-5, Fe-MFI-100 and Fe-FER, the micro-pore density is significantly higher compared with meso-pore density, conversely in Fe-SBA-15 meso-pore density is dominant.
650
[1 0]
|a
Khoa học tự nhiên và công nghệ
|2
TVĐHHN
653
[0 ]
|a
Cấu trúc lỗ rỗng trong ze-ô-lit.
653
[0 ]
|a
Structure of zeolite.
653
[0 ]
|a
The positron annihilation lifetime spectroscopy.
653
[0 ]
|a
Thời gian sống pô-si-trôn.
653
[0 ]
|a
Ze-ô-lit.
653
[0 ]
|a
Zeolite.
700
[0 ]
|a
Trần, Quốc Dũng.
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học.
|g
2014, Số 58 (92).
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
0
|d
0