THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Trật tự từ trong câu cầu khiến tiếng Nga (Có đối chiếu với tiếng Việt) = Das mehrteilige partizip i eine randerscheinung der deutschen grammatik
Vũ, Thành Công.
2014.
tr. 15-29.
Trường Đại học Hà Nội.
Tiếng Việt
ISSN: 18592503
Ngôn ngữ
Tiếng Nga.
Ngữ pháp.
Mô tả
Marc
Tác giả CN
Vũ, Thành Công.
Nhan đề
Trật tự từ trong câu cầu khiến tiếng Nga (Có đối chiếu với tiếng Việt) = Das mehrteilige partizip i: eine randerscheinung der deutschen grammatik / Vũ Thành Công.
Thông tin xuất bản
2014.
Mô tả vật lý
tr. 15-29.
Tùng thư
Trường Đại học Hà Nội.
Tóm tắt
Bài viết tìm hiểu, nghiên cứu trật tự từ trong câu cầu khiến tiếng Nga có đối chiếu với tiếng Việt. Câu cầu khiến tiếng Nga có thể chia thành các nhóm sau: Câu cầu khiến ngôi thứ hai, câu cầu khiến ngôi gộp, và câu cầu khiến ngôi thứ ba. Ở mỗi nhóm, vị trí của vị từ cầu khiến, của bổ ngữ, của chủ ngữ – đại từ có những đặc điểm riêng. Trong tiếng Việt, ý nghĩa cầu khiến ngôi thứ hai, ngôi gộp, ngôi thứ ba cũng như vị trí và cách thể hiện của vị từ cầu khiến, chủ ngữ – đại từ, bổ ngữ được thể hiện bằng những phương tiện riêng.
Tóm tắt
In Russian there are three sorts of imperatives: second-person, first-person (inclusive person) and third – person imperatives. Word order in each sort of imperative sentences has its own characteristics. The positions of subject - pronoun, object and verb in these sentences are different from those in Vietnamese. In this paper the word order in second - person, first-person and third-person imperatives has been studied and some interesting findings have been discovered.
Thuật ngữ chủ đề
Ngôn ngữ-
Tiếng Nga-
Ngữpháp-
TVĐHHN
Từ khóa tự do
Tiếng Nga.
Từ khóa tự do
Ngữ pháp.
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- 2014, Số 39.
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab a2200000 a 4500
001
32617
002
2
004
42987
005
202205311356
008
141031s2014 vm| vie
009
1 0
022
[ ]
|a
18592503
035
[ ]
|a
1456416134
039
[ ]
|a
20241202120241
|b
idtocn
|c
20220531135606
|d
huongnt
|y
20141031150239
|z
ngant
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Vũ, Thành Công.
245
[1 0]
|a
Trật tự từ trong câu cầu khiến tiếng Nga (Có đối chiếu với tiếng Việt) = Das mehrteilige partizip i: eine randerscheinung der deutschen grammatik /
|c
Vũ Thành Công.
260
[ ]
|c
2014.
300
[ ]
|a
tr. 15-29.
362
[0 ]
|a
Số 39 (2014).
362
[0 ]
|a
Vol. 39 (Jun. 2014)
490
[0 ]
|a
Trường Đại học Hà Nội.
520
[ ]
|a
Bài viết tìm hiểu, nghiên cứu trật tự từ trong câu cầu khiến tiếng Nga có đối chiếu với tiếng Việt. Câu cầu khiến tiếng Nga có thể chia thành các nhóm sau: Câu cầu khiến ngôi thứ hai, câu cầu khiến ngôi gộp, và câu cầu khiến ngôi thứ ba. Ở mỗi nhóm, vị trí của vị từ cầu khiến, của bổ ngữ, của chủ ngữ – đại từ có những đặc điểm riêng. Trong tiếng Việt, ý nghĩa cầu khiến ngôi thứ hai, ngôi gộp, ngôi thứ ba cũng như vị trí và cách thể hiện của vị từ cầu khiến, chủ ngữ – đại từ, bổ ngữ được thể hiện bằng những phương tiện riêng.
520
[ ]
|a
In Russian there are three sorts of imperatives: second-person, first-person (inclusive person) and third – person imperatives. Word order in each sort of imperative sentences has its own characteristics. The positions of subject - pronoun, object and verb in these sentences are different from those in Vietnamese. In this paper the word order in second - person, first-person and third-person imperatives has been studied and some interesting findings have been discovered.
650
[1 7]
|a
Ngôn ngữ
|z
Tiếng Nga
|x
Ngữpháp
|2
TVĐHHN
653
[0 ]
|a
Tiếng Nga.
653
[0 ]
|a
Ngữ pháp.
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ
|g
2014, Số 39.
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
0
|d
0