TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thành tố văn hóa trong ngữ nghĩa của các thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng trong văn hóa Nga và văn hóa Việt

Thành tố văn hóa trong ngữ nghĩa của các thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng trong văn hóa Nga và văn hóa Việt

 tr.102-111 Tiếng Việt
Tác giả CN Mamontov A.S.
Nhan đề Thành tố văn hóa trong ngữ nghĩa của các thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng trong văn hóa Nga và văn hóa Việt / A.S. Mamontov, M.A. Nefedkina
Mô tả vật lý tr.102-111
Tóm tắt Bài báo xem xét hệ thống thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng ở khía cạnh đối chiếu ngôn ngữ văn hoá Nga, Việt nhằm xác định đặc điểm hoạt động, số lượng và cấu trúc của các đơn vị này. Trong ngôn ngữ học hiện đại vấn đề về các đơn vị từ vựng có cùng nghĩa tố “họ hàng” trong tiếng Nga và tiếng Việt ở khía cạnh này vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Để đối chiếu hệ thống thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích ngôn ngữ tổng hợp và phân loại tài liệu nghiên cứu, phương pháp đối chiếu loại hình, phân tích thành tố, phân tích văn hoá ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiếng Việt có nhiều thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng hơn, trong đó dấu hiệu ngữ nghĩa “lứa tuổi trong cùng một thế hệ” và “quan hệ họ hàng bên nội hoặc bên ngoại” là những dấu hiệu quan trọng nhất đối với ngôn ngữ văn hoá dân tộc. Đồng thời cả hai nền văn hoá đều có đặc điểm tuân theo thứ bậc và coi trọng nam giới. Nhiều nghĩa tố không được dùng nhiều trong tiếng Nga nhưng là đặc trưng của tiếng Việt.
Tóm tắt The article examines the kinship terminology presented through the comparison of Russian and Vietnamese lingua-cultural aspects to identify their functional features, amount and structures. In modern linguistics, the issue of lexical units having the same “kinship” seme in the Russian and Vietnamese languages is relatively under-researched. To contrast the kinship terminologies, the authors use the following methods: comparison, synchronic linguistic analysis and classification of research materials, comparative-typological investigation, component analysis and linguocultural analysis. The research finds that the Vietnamese language has more terms of kinship than the Russian language. Moreover, the semantic features referring to “age in one generation” and “paternal or maternal kinship” play the most important role in Vietnamese linguistic culture. Both cultures are characterized by respect to hierarchy and androcentrism. A lot of semes rarely used in Russian language are typical of Vietnamese language.
Thuật ngữ chủ đề Ngôn ngữ đối chiếu-Tiếng Nga-Tiếng Việt
Từ khóa tự do Quan hệ họ hàng
Từ khóa tự do Tiếng Nga
Từ khóa tự do Thành tố văn hoá
Từ khóa tự do Ngôn ngữ văn hóa
Từ khóa tự do Linguaculture
Từ khóa tự do Phân tích thành tố
Từ khóa tự do Tiếng Việt
Tác giả(bs) CN M.A. Nefedkina
Nguồn trích Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ- Số 59/2019 (Tháng 10/2019)
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00159109
0022
004444B15E1-7D00-44CF-9EA3-133A8EE48606
005202404141652
008081223s vm| vie
0091 0
035[ ] |a 1456411152
039[ ] |a 20241130163636 |b idtocn |c 20240414165249 |d tult |y 20200707153118 |z thuvt
041[0 ] |a vie
044[ ] |a vm
100[1 ] |a Mamontov A.S.
245[1 0] |a Thành tố văn hóa trong ngữ nghĩa của các thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng trong văn hóa Nga và văn hóa Việt / |c A.S. Mamontov, M.A. Nefedkina
300[1 0] |a tr.102-111
520[ ] |a Bài báo xem xét hệ thống thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng ở khía cạnh đối chiếu ngôn ngữ văn hoá Nga, Việt nhằm xác định đặc điểm hoạt động, số lượng và cấu trúc của các đơn vị này. Trong ngôn ngữ học hiện đại vấn đề về các đơn vị từ vựng có cùng nghĩa tố “họ hàng” trong tiếng Nga và tiếng Việt ở khía cạnh này vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Để đối chiếu hệ thống thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích ngôn ngữ tổng hợp và phân loại tài liệu nghiên cứu, phương pháp đối chiếu loại hình, phân tích thành tố, phân tích văn hoá ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiếng Việt có nhiều thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng hơn, trong đó dấu hiệu ngữ nghĩa “lứa tuổi trong cùng một thế hệ” và “quan hệ họ hàng bên nội hoặc bên ngoại” là những dấu hiệu quan trọng nhất đối với ngôn ngữ văn hoá dân tộc. Đồng thời cả hai nền văn hoá đều có đặc điểm tuân theo thứ bậc và coi trọng nam giới. Nhiều nghĩa tố không được dùng nhiều trong tiếng Nga nhưng là đặc trưng của tiếng Việt.
520[ ] |a The article examines the kinship terminology presented through the comparison of Russian and Vietnamese lingua-cultural aspects to identify their functional features, amount and structures. In modern linguistics, the issue of lexical units having the same “kinship” seme in the Russian and Vietnamese languages is relatively under-researched. To contrast the kinship terminologies, the authors use the following methods: comparison, synchronic linguistic analysis and classification of research materials, comparative-typological investigation, component analysis and linguocultural analysis. The research finds that the Vietnamese language has more terms of kinship than the Russian language. Moreover, the semantic features referring to “age in one generation” and “paternal or maternal kinship” play the most important role in Vietnamese linguistic culture. Both cultures are characterized by respect to hierarchy and androcentrism. A lot of semes rarely used in Russian language are typical of Vietnamese language.
650[1 0] |a Ngôn ngữ đối chiếu |x Tiếng Nga |x Tiếng Việt
653[0 ] |a Quan hệ họ hàng
653[0 ] |a Tiếng Nga
653[0 ] |a Thành tố văn hoá
653[0 ] |a Ngôn ngữ văn hóa
653[0 ] |a Linguaculture
653[0 ] |a Phân tích thành tố
653[0 ] |a Tiếng Việt
700[ ] |a M.A. Nefedkina
773[ ] |t Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ |g Số 59/2019 (Tháng 10/2019)
890[ ] |a 0 |b 0 |c 1 |d 1
Tài liệu số
1