THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Thành tố văn hóa trong ngữ nghĩa của các thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng trong văn hóa Nga và văn hóa Việt
Mamontov A.S.
tr.102-111
Tiếng Việt
Ngôn ngữ đối chiếu
Quan hệ họ hàng
Tiếng Nga
Thành tố văn hoá
Ngôn ngữ văn hóa
Linguaculture
Phân tích thành tố
Tiếng Việt
Mô tả
Marc
Đọc tài liệu(1)
Tác giả CN
Mamontov A.S.
Nhan đề
Thành tố văn hóa trong ngữ nghĩa của các thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng trong văn hóa Nga và văn hóa Việt / A.S. Mamontov, M.A. Nefedkina
Mô tả vật lý
tr.102-111
Tóm tắt
Bài báo xem xét hệ thống thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng ở khía cạnh đối chiếu ngôn ngữ văn hoá Nga, Việt nhằm xác định đặc điểm hoạt động, số lượng và cấu trúc của các đơn vị này. Trong ngôn ngữ học hiện đại vấn đề về các đơn vị từ vựng có cùng nghĩa tố “họ hàng” trong tiếng Nga và tiếng Việt ở khía cạnh này vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Để đối chiếu hệ thống thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích ngôn ngữ tổng hợp và phân loại tài liệu nghiên cứu, phương pháp đối chiếu loại hình, phân tích thành tố, phân tích văn hoá ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiếng Việt có nhiều thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng hơn, trong đó dấu hiệu ngữ nghĩa “lứa tuổi trong cùng một thế hệ” và “quan hệ họ hàng bên nội hoặc bên ngoại” là những dấu hiệu quan trọng nhất đối với ngôn ngữ văn hoá dân tộc. Đồng thời cả hai nền văn hoá đều có đặc điểm tuân theo thứ bậc và coi trọng nam giới. Nhiều nghĩa tố không được dùng nhiều trong tiếng Nga nhưng là đặc trưng của tiếng Việt.
Tóm tắt
The article examines the kinship terminology presented through the comparison of Russian and Vietnamese lingua-cultural aspects to identify their functional features, amount and structures. In modern linguistics, the issue of lexical units having the same “kinship” seme in the Russian and Vietnamese languages is relatively under-researched. To contrast the kinship terminologies, the authors use the following methods: comparison, synchronic linguistic analysis and classification of research materials, comparative-typological investigation, component analysis and linguocultural analysis. The research finds that the Vietnamese language has more terms of kinship than the Russian language. Moreover, the semantic features referring to “age in one generation” and “paternal or maternal kinship” play the most important role in Vietnamese linguistic culture. Both cultures are characterized by respect to hierarchy and androcentrism. A lot of semes rarely used in Russian language are typical of Vietnamese language.
Thuật ngữ chủ đề
Ngôn ngữ đối chiếu-
Tiếng Nga-
Tiếng Việt
Từ khóa tự do
Quan hệ họ hàng
Từ khóa tự do
Tiếng Nga
Từ khóa tự do
Thành tố văn hoá
Từ khóa tự do
Ngôn ngữ văn hóa
Từ khóa tự do
Linguaculture
Từ khóa tự do
Phân tích thành tố
Từ khóa tự do
Tiếng Việt
Tác giả(bs) CN
M.A. Nefedkina
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ- Số 59/2019 (Tháng 10/2019)
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
59109
002
2
004
444B15E1-7D00-44CF-9EA3-133A8EE48606
005
202404141652
008
081223s vm| vie
009
1 0
035
[ ]
|a
1456411152
039
[ ]
|a
20241130163636
|b
idtocn
|c
20240414165249
|d
tult
|y
20200707153118
|z
thuvt
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[1 ]
|a
Mamontov A.S.
245
[1 0]
|a
Thành tố văn hóa trong ngữ nghĩa của các thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng trong văn hóa Nga và văn hóa Việt /
|c
A.S. Mamontov, M.A. Nefedkina
300
[1 0]
|a
tr.102-111
520
[ ]
|a
Bài báo xem xét hệ thống thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng ở khía cạnh đối chiếu ngôn ngữ văn hoá Nga, Việt nhằm xác định đặc điểm hoạt động, số lượng và cấu trúc của các đơn vị này. Trong ngôn ngữ học hiện đại vấn đề về các đơn vị từ vựng có cùng nghĩa tố “họ hàng” trong tiếng Nga và tiếng Việt ở khía cạnh này vẫn chưa được nghiên cứu nhiều. Để đối chiếu hệ thống thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích ngôn ngữ tổng hợp và phân loại tài liệu nghiên cứu, phương pháp đối chiếu loại hình, phân tích thành tố, phân tích văn hoá ngôn ngữ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiếng Việt có nhiều thuật ngữ chỉ quan hệ họ hàng hơn, trong đó dấu hiệu ngữ nghĩa “lứa tuổi trong cùng một thế hệ” và “quan hệ họ hàng bên nội hoặc bên ngoại” là những dấu hiệu quan trọng nhất đối với ngôn ngữ văn hoá dân tộc. Đồng thời cả hai nền văn hoá đều có đặc điểm tuân theo thứ bậc và coi trọng nam giới. Nhiều nghĩa tố không được dùng nhiều trong tiếng Nga nhưng là đặc trưng của tiếng Việt.
520
[ ]
|a
The article examines the kinship terminology presented through the comparison of Russian and Vietnamese lingua-cultural aspects to identify their functional features, amount and structures. In modern linguistics, the issue of lexical units having the same “kinship” seme in the Russian and Vietnamese languages is relatively under-researched. To contrast the kinship terminologies, the authors use the following methods: comparison, synchronic linguistic analysis and classification of research materials, comparative-typological investigation, component analysis and linguocultural analysis. The research finds that the Vietnamese language has more terms of kinship than the Russian language. Moreover, the semantic features referring to “age in one generation” and “paternal or maternal kinship” play the most important role in Vietnamese linguistic culture. Both cultures are characterized by respect to hierarchy and androcentrism. A lot of semes rarely used in Russian language are typical of Vietnamese language.
650
[1 0]
|a
Ngôn ngữ đối chiếu
|x
Tiếng Nga
|x
Tiếng Việt
653
[0 ]
|a
Quan hệ họ hàng
653
[0 ]
|a
Tiếng Nga
653
[0 ]
|a
Thành tố văn hoá
653
[0 ]
|a
Ngôn ngữ văn hóa
653
[0 ]
|a
Linguaculture
653
[0 ]
|a
Phân tích thành tố
653
[0 ]
|a
Tiếng Việt
700
[ ]
|a
M.A. Nefedkina
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ
|g
Số 59/2019 (Tháng 10/2019)
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
1
|d
1
Tài liệu số
1
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies, Số 59/2019
›