THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Cái biểu đạt và cái được biểu đạt = The signfier and the signified
Nguyễn, Thiện Giáp
Đại học Hà Nội,
2019
Hà Nội :
tr.3-6
Tiếng Việt
Nghiên cứu ngôn ngữ
Referent
Form
Từ ngữ âm
Phonetic
Ý nghĩa
The signified
Sense
+ 5 từ khóa
Mô tả
Marc
Đọc tài liệu(1)
Tác giả CN
Nguyễn, Thiện Giáp
Nhan đề
Cái biểu đạt và cái được biểu đạt = The signfier and the signified / Nguyễn Thiện Giáp
Thông tin xuất bản
Hà Nội :Đại học Hà Nội,2019
Mô tả vật lý
tr.3-6
Tóm tắt
Bài báo phân tích quan niệm của F.de Saussure về cái biểu đạt và cái được biểu đạt. Trong tiếng Pháp, F.de Saussure gọi cái biểu đạt là ‘signifiant’, cái được biểu đạt là ‘signifié’. Ông quan niệm ‘signifiant’ là hình ảnh âm thanh, ‘signifié’ là khái niệm hay ý nghĩa (sense) của đơn vị ngôn ngữ. Tác giả đã phê phán quan niệm đó và làm sáng tỏ hai khái niệm cái biểu đạt và cái được biểu đạt trong ngôn ngữ học, tránh sự đồng nhất cái được biểu đạt với ý nghĩa của đơn vị ngôn ngữ.
Tóm tắt
The article analyzes F. de Saussure’s opinion on the signifier and signified. In French, he calls the signifier ‘signifiant’ and the signified ‘signifié’, which is a sound-image and a concept or sense of a linguistic unit, respectively. The writer of this article criticizes the opinion and clarifies the signifier and signified in linguistics so as to distinguish the signified with the sense of a linguistic unit.
Thuật ngữ chủ đề
Nghiên cứu ngôn ngữ-
Ngữ âm
Từ khóa tự do
Referent
Từ khóa tự do
Form
Từ khóa tự do
Từ ngữ âm
Từ khóa tự do
Phonetic
Từ khóa tự do
Ý nghĩa
Từ khóa tự do
The signified
Từ khóa tự do
Sense
Từ khóa tự do
Hình thức
Từ khóa tự do
Cái biểu đạt
Từ khóa tự do
The signifier
Từ khóa tự do
Cái được biểu đạt
Từ khóa tự do
Sở chỉ
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ- Số 58/2019 (Tháng 3/2019)
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
59115
002
2
004
DEFCDD03-C753-4C23-B037-A3824B5225F3
005
202204270958
008
081223s2019 vm| vie
009
1 0
035
[ ]
|a
1456398487
039
[ ]
|a
20241202120008
|b
idtocn
|c
20220427095857
|d
huongnt
|y
20200708085154
|z
thuvt
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[1 ]
|a
Nguyễn, Thiện Giáp
245
[1 0]
|a
Cái biểu đạt và cái được biểu đạt = The signfier and the signified /
|c
Nguyễn Thiện Giáp
260
[ ]
|a
Hà Nội :
|b
Đại học Hà Nội,
|c
2019
300
[1 0]
|a
tr.3-6
520
[ ]
|a
Bài báo phân tích quan niệm của F.de Saussure về cái biểu đạt và cái được biểu đạt. Trong tiếng Pháp, F.de Saussure gọi cái biểu đạt là ‘signifiant’, cái được biểu đạt là ‘signifié’. Ông quan niệm ‘signifiant’ là hình ảnh âm thanh, ‘signifié’ là khái niệm hay ý nghĩa (sense) của đơn vị ngôn ngữ. Tác giả đã phê phán quan niệm đó và làm sáng tỏ hai khái niệm cái biểu đạt và cái được biểu đạt trong ngôn ngữ học, tránh sự đồng nhất cái được biểu đạt với ý nghĩa của đơn vị ngôn ngữ.
520
[ ]
|a
The article analyzes F. de Saussure’s opinion on the signifier and signified. In French, he calls the signifier ‘signifiant’ and the signified ‘signifié’, which is a sound-image and a concept or sense of a linguistic unit, respectively. The writer of this article criticizes the opinion and clarifies the signifier and signified in linguistics so as to distinguish the signified with the sense of a linguistic unit.
650
[1 0]
|a
Nghiên cứu ngôn ngữ
|x
Ngữ âm
653
[0 ]
|a
Referent
653
[0 ]
|a
Form
653
[0 ]
|a
Từ ngữ âm
653
[0 ]
|a
Phonetic
653
[0 ]
|a
Ý nghĩa
653
[0 ]
|a
The signified
653
[0 ]
|a
Sense
653
[0 ]
|a
Hình thức
653
[0 ]
|a
Cái biểu đạt
653
[0 ]
|a
The signifier
653
[0 ]
|a
Cái được biểu đạt
653
[0 ]
|a
Sở chỉ
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ
|g
Số 58/2019 (Tháng 3/2019)
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
1
|d
2
Tài liệu số
1
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies, Số 58/2019
›