THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Vai giao tiếp của kính ngữ tiếng Hàn trong mối quan hệ tương quan với tiếng Việt
Phạm, Thị Ngọc
Tr.19 - 29
Tiếng Việt
Tiếng Hàn Quốc
Mối quan hệ liên nhân.
Kính ngữ
Communicative roles
Interpersonal relationship.
Vai giao tiếp
Tiếng Việt
Mô tả
Marc
Đọc tài liệu(1)
Tác giả CN
Phạm, Thị Ngọc
Nhan đề
Vai giao tiếp của kính ngữ tiếng Hàn trong mối quan hệ tương quan với tiếng Việt / Phạm Thị Ngọc
Mô tả vật lý
Tr.19 - 29
Tóm tắt
Các vai giao tiếp trong hệ thống kính ngữ tiếng Hàn gồm vai chủ thể, vai khách thể, vai tiếp nhận và vai phát ngôn. Vai phát ngôn sẽ dựa trên mối quan hệ liên nhân giữa các vai giao tiếp ñể sử dụng các biểu hiện kính ngữ tương đương. Kính ngữ tiếng Hàn biểu hiện trên cả hai phương diện của ngữ pháp là từ pháp và cú pháp nhưng trong tiếng Việt phương thức biểu hiện qua cú pháp không ñược sử dụng do ñặc thù của loại hình ngôn ngữ ñơn lập khác với ngôn ngữ chắp dính của tiếng Hàn. Trái lại, tiếng Việt lại khác tiếng Hàn ở việc sử dụng các hư từ biểu thị tình thái như trợ ñộng từ, tiểu từ, cảm thán từ để đề cao các đối tượng giao tiếp mà phương thức biểu hiện kính ngữ trong tiếng Hàn lại không áp dụng
Tóm tắt
Communicative roles in Korean honorifics include subject, object, addressee and speaker. The speaker uses equivalent expressions of honorifics based on the interpersonal relationships between communicative roles. Honorifics in Korean – an agglutinative language, are expressed in both aspects of grammar which are vocabulary and syntax, whereas, those in Vietnamese – an isolating language, cannot be identified through syntax. In contrast, in Vietnamese, function words of status such as auxiliary verbs, particles, exclamatory words are uttered to promote the communicative roles which cannot be found in the expression of honorifics in Korean
Thuật ngữ chủ đề
Tiếng Hàn Quốc-
Giao tiếp-
Kính ngữ
Từ khóa tự do
Mối quan hệ liên nhân.
Từ khóa tự do
Kính ngữ
Từ khóa tự do
Communicative roles
Từ khóa tự do
Interpersonal relationship.
Từ khóa tự do
Vai giao tiếp
Từ khóa tự do
Tiếng Hàn Quốc
Từ khóa tự do
Tiếng Việt
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- Số 51/2017
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000u##4500
001
70170
002
2
004
3BA260E6-EBF6-4DA8-B415-422F80256BBA
005
202405240942
008
240524s2017 vm vie
009
1 0
035
[ ]
|a
1456379173
039
[ ]
|a
20241202111357
|b
idtocn
|c
20240524094235
|d
maipt
|y
20240524084524
|z
maipt
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Phạm, Thị Ngọc
245
[1 0]
|a
Vai giao tiếp của kính ngữ tiếng Hàn trong mối quan hệ tương quan với tiếng Việt /
|c
Phạm Thị Ngọc
300
[ ]
|a
Tr.19 - 29
520
[ ]
|a
Các vai giao tiếp trong hệ thống kính ngữ tiếng Hàn gồm vai chủ thể, vai khách thể, vai tiếp nhận và vai phát ngôn. Vai phát ngôn sẽ dựa trên mối quan hệ liên nhân giữa các vai giao tiếp ñể sử dụng các biểu hiện kính ngữ tương đương. Kính ngữ tiếng Hàn biểu hiện trên cả hai phương diện của ngữ pháp là từ pháp và cú pháp nhưng trong tiếng Việt phương thức biểu hiện qua cú pháp không ñược sử dụng do ñặc thù của loại hình ngôn ngữ ñơn lập khác với ngôn ngữ chắp dính của tiếng Hàn. Trái lại, tiếng Việt lại khác tiếng Hàn ở việc sử dụng các hư từ biểu thị tình thái như trợ ñộng từ, tiểu từ, cảm thán từ để đề cao các đối tượng giao tiếp mà phương thức biểu hiện kính ngữ trong tiếng Hàn lại không áp dụng
520
[ ]
|a
Communicative roles in Korean honorifics include subject, object, addressee and speaker. The speaker uses equivalent expressions of honorifics based on the interpersonal relationships between communicative roles. Honorifics in Korean – an agglutinative language, are expressed in both aspects of grammar which are vocabulary and syntax, whereas, those in Vietnamese – an isolating language, cannot be identified through syntax. In contrast, in Vietnamese, function words of status such as auxiliary verbs, particles, exclamatory words are uttered to promote the communicative roles which cannot be found in the expression of honorifics in Korean
650
[1 7]
|a
Tiếng Hàn Quốc
|x
Giao tiếp
|x
Kính ngữ
653
[0 ]
|a
Mối quan hệ liên nhân.
653
[0 ]
|a
Kính ngữ
653
[0 ]
|a
Communicative roles
653
[0 ]
|a
Interpersonal relationship.
653
[0 ]
|a
Vai giao tiếp
653
[0 ]
|a
Tiếng Hàn Quốc
653
[0 ]
|a
Tiếng Việt
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ
|g
Số 51/2017
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
1
|d
2
Tài liệu số
1
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies, Số 51/2017
›