THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Tri nhận và biểu đạt không gian trong tiếng Việt và tiếng Trung Quốc — những ảnh hưởng đến học sinh Việt Nam
Trần, Thị Hồng
Tr. 14 - 32
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Biểu đạt không gian
Khung quy chiếu
Vật tham chiếu
Tiếng Trung Quốc
Tri nhận
Mô tả
Marc
Đọc tài liệu(1)
Tác giả CN
Trần, Thị Hồng
Nhan đề
Tri nhận và biểu đạt không gian trong tiếng Việt và tiếng Trung Quốc — những ảnh hưởng đến học sinh Việt Nam / Trần Thị Hồng, Ngô Thị Khánh Chi
Mô tả vật lý
Tr. 14 - 32
Tóm tắt
Due to its objective existence, the expression of space requires linguistic encoding, which involves the human cognition of space. Therefore, there is subjectivity and cultural specificity in the representation of space in different languages. To express spatial relationships, similar elements of expressions were used in Vietnamese and Chinese, however, there are differences in the order of those elements (grammar) and the conceptualization of space (logic-semantic). Without proper awareness and analysis of such differences, Vietnamese students can make some errors at the early stage of learning Chinese.
Tóm tắt
Không gian là một thực thể tồn tại khách quan mà con người muốn biểu hiện sự tồn tại thì phải mã hóa bằng ngôn ngữ. Muốn mã hóa không gian bằng ngôn ngữ, con người trước tiên phải tri nhận không gian, tức phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc. Con người thể hiện kiến thức và hiểu biết của mình về thế giới thông qua nhận thức và kinh nghiệm sống của bản thân, sau đó sử dụng ngôn ngữ để thể hiện sự nhận thức và hiểu biết của mình về thế giới. Vì vậy, cách biểu đạt không gian ở các ngôn ngữ khác nhau vốn đã mang tính chủ quan (về mặt tri nhận của chủ thể phát ngôn) và tính đặc thù (của nền văn hóa mà chủ thể đó là thành viên). Để biểu đạt không gian, tiếng Việt và tiếng Trung Quốc đều sử dụng các biểu thức ngôn ngữ gồm những yếu tố tương đồng, nhưng khác nhau về trật tự sắp xếp các yếu tố đó trong biểu thức (ngữ pháp) và cách ý niệm hóa không gian (logic-ngữ nghĩa). Sự khác biệt này, nếu không được chỉ ra và phân tích rõ ràng, có thể sẽ dẫn đến một số lỗi sai của học sinh Việt Nam trong giai đoạn đầu khi học tiếng Trung Quốc
Thuật ngữ chủ đề
Tiếng Việt-
Tri nhận-
Tiếng Trung Quốc
Từ khóa tự do
Biểu đạt không gian
Từ khóa tự do
Khung quy chiếu
Từ khóa tự do
Vật tham chiếu
Từ khóa tự do
Tiếng Trung Quốc
Từ khóa tự do
Tri nhận
Từ khóa tự do
Tiếng Việt
Tác giả(bs) CN
Ngô, Thị Khánh Chi
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học ngoại ngữ- Số 75/2023
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000u##4500
001
70188
002
2
004
EF56E32C-0D73-49D5-A651-FA584E51E0D8
005
202406061426
008
240528s2023 vm vie
009
1 0
035
[ ]
|a
1456383497
039
[ ]
|a
20241202171447
|b
idtocn
|c
20240606142618
|d
maipt
|y
20240528101934
|z
maipt
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Trần, Thị Hồng
245
[1 0]
|a
Tri nhận và biểu đạt không gian trong tiếng Việt và tiếng Trung Quốc — những ảnh hưởng đến học sinh Việt Nam /
|c
Trần Thị Hồng, Ngô Thị Khánh Chi
300
[ ]
|a
Tr. 14 - 32
520
[ ]
|a
Due to its objective existence, the expression of space requires linguistic encoding, which involves the human cognition of space. Therefore, there is subjectivity and cultural specificity in the representation of space in different languages. To express spatial relationships, similar elements of expressions were used in Vietnamese and Chinese, however, there are differences in the order of those elements (grammar) and the conceptualization of space (logic-semantic). Without proper awareness and analysis of such differences, Vietnamese students can make some errors at the early stage of learning Chinese.
520
[ ]
|a
Không gian là một thực thể tồn tại khách quan mà con người muốn biểu hiện sự tồn tại thì phải mã hóa bằng ngôn ngữ. Muốn mã hóa không gian bằng ngôn ngữ, con người trước tiên phải tri nhận không gian, tức phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc. Con người thể hiện kiến thức và hiểu biết của mình về thế giới thông qua nhận thức và kinh nghiệm sống của bản thân, sau đó sử dụng ngôn ngữ để thể hiện sự nhận thức và hiểu biết của mình về thế giới. Vì vậy, cách biểu đạt không gian ở các ngôn ngữ khác nhau vốn đã mang tính chủ quan (về mặt tri nhận của chủ thể phát ngôn) và tính đặc thù (của nền văn hóa mà chủ thể đó là thành viên). Để biểu đạt không gian, tiếng Việt và tiếng Trung Quốc đều sử dụng các biểu thức ngôn ngữ gồm những yếu tố tương đồng, nhưng khác nhau về trật tự sắp xếp các yếu tố đó trong biểu thức (ngữ pháp) và cách ý niệm hóa không gian (logic-ngữ nghĩa). Sự khác biệt này, nếu không được chỉ ra và phân tích rõ ràng, có thể sẽ dẫn đến một số lỗi sai của học sinh Việt Nam trong giai đoạn đầu khi học tiếng Trung Quốc
650
[1 7]
|a
Tiếng Việt
|x
Tri nhận
|x
Tiếng Trung Quốc
653
[0 ]
|a
Biểu đạt không gian
653
[0 ]
|a
Khung quy chiếu
653
[0 ]
|a
Vật tham chiếu
653
[0 ]
|a
Tiếng Trung Quốc
653
[0 ]
|a
Tri nhận
653
[0 ]
|a
Tiếng Việt
700
[0 ]
|a
Ngô, Thị Khánh Chi
773
[0 ]
|t
Tạp chí Khoa học ngoại ngữ
|g
Số 75/2023
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
1
|d
2
Tài liệu số
1
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies, Số 75/2023
›