| 000 | 00000nab#a2200000u##4500 |
|---|
| 001 | 71921 |
|---|
| 002 | 2 |
|---|
| 004 | 93D49491-5729-42C0-9FA9-899A50C6E932 |
|---|
| 005 | 202504020815 |
|---|
| 008 | 250402s2008 vm jpn |
|---|
| 009 | 1 0 |
|---|
| 039 | [ ] |y 20250402081507 |z maipt |
|---|
| 100 | [0 ] |a Moriyama, Shin |
|---|
| 245 | [1 0] |a Ngôn ngữ học tri nhận và việc giảng dạy tiếng Nhật = |b 応用認知言語学と日本語教育 〜認知言語学からの10の提言〜 / |c Moriyama Shin |
|---|
| 300 | [ ] |a Tr. 150-157 |
|---|
| 520 | [ ] |a Theo nghiên cứu của Tomasello (2003), quá trình tiếp thu ngôn ngữ thứ nhất là quá trình cầu trúc câu trừu tượng được hình thành từ những câu cụ thể thông qua những phát ngôn (bottom-up process). Những nghiên cứu gần đây của chúng tôi (Moriyama 2008a, 2008b) đã chỉ ra rằng kiểu tiếp thu ngôn ngữ như trên hoàn toàn có thể ứng dụng vào giảng dạy tiếng Nhật như một ngôn ngữ thứ 2. Trong công trình này, chúng tôi xin đề xuất 10 nội dung có thể ứng dụng trong việc giảng dạy tiếng Nhật như sau: 1) Chú trọng bottom-up process; 2) Chú trọng sử dụng ngôn ngữ; 3) Chú trọng tới mặt tính năng của ngôn ngữ; 4) Chú trọng tới nhu cầu; 50 Chú trọng những yếu tố mang tính nhận thức; 6) Chú trọng tới khả năng nhận thức; 7) Chú trọng tới cấu trúc các phạm trủ và thúc đẩy việc tái thiết lập những phạm trù đó; 8) Chú trọng mặt tiếp thu từ vựng; 9) Chú trọng tới kiến thức nền và 10) Chú trọng đặc trưng của loại hình ngôn ngữ. Như vậy, ngôn ngữ học tri nhận đã đem lại một quan điểm mới cho việc giảng dạy tiếng Nhật. Hi vọng phương pháp này sẽ được ứng dụng rộng rãi. |
|---|
| 653 | [0 ] |a Tiếng Nhật Bản |
|---|
| 653 | [0 ] |a Ngôn ngữ tri nhận |
|---|
| 653 | [0 ] |a Giảng dạy tiếng Nhật |
|---|
| 653 | [0 ] |a Ngôn ngữ học |
|---|
| 653 | [0 ] |a Giảng dạy |
|---|
| 773 | [ ] |t Tạp chí Khoa học ngoại ngữ |g Số 17/2025 |
|---|