TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm cú pháp của tục ngữ dạng câu đơn có chứa yếu tố chỉ động vật trong tiếng Nhật

Đặc điểm cú pháp của tục ngữ dạng câu đơn có chứa yếu tố chỉ động vật trong tiếng Nhật

 tr. 12 - 25
Tác giả CN Nguyễn, Thị Minh
Nhan đề Đặc điểm cú pháp của tục ngữ dạng câu đơn có chứa yếu tố chỉ động vật trong tiếng Nhật / Nguyễn Thị Minh
Mô tả vật lý tr. 12 - 25
Tóm tắt Bài viết tiến hành khảo sát 118 đơn vị tục ngữ có yếu tố chỉ động vật dạng cầu đơn được tổng hợp từ các từ điển tục ngữ tiếng Nhật. Dựa trên định nghĩa và phân loại câu đơn của các nhà nghiên cứu ngữ pháp Nhật Bản, chúng tôi thực hiện mã hóa vai nghĩa và chỉ ra các mô hình cú pháp tiêu biểu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra bốnđặc điểm cơ bản của nhóm tục ngữ này: i) Tục ngữ tuân thủ trật tự và quan hệ củ pháp cơ bản của tiếng Nhật; ii) Quan sát thấy hiện tượng giản lược các phương tiện đánh dấu cú pháp và thành phần câu (như chủ ngữ và vị ngữ). ii) Xuất hiện các cầu trúc nhn mạnh và cấu trúc đảo trật tự, dẫnđến sự mờ hóa cấu trúc mệnh để, iv) Cấu trúc câu có chủ ngữ, đề ngữ và vị ngữ là động từ chiếm tỉ lệ cao nhất, trong đó chủ ngữ và đề ngữ phần lớn được hiện thực hóa bằng danh từ chỉ động vật. Những kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng trong giảng dạy và dịch thuật, đồng thời góp phần thiết lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đối chiếu tục ngữ giữa tiếng Nhật và tiếng Việt.
Tóm tắt This study examines 118 Japanese proverbs containing animal-related elements in simple sentence form, collected from various Japanese proverb dictionaries. Based on the definitions and classifications of simple sentences proposed by Japanese grammarians, this study applies semantic role coding to identity typical syntactic patterns. The findings reveal four key characteristics of these proverbs: (i) they generally conform to the basic order and syntactic relations of Japanese; (ii) syntactic markers and sentence components, such as subjects and predicates, are omitted; (iti) emphatic and inverted structures are used, often leading to clause ambiguity; and (iv) sentences with subjects, themes and verb predicates are the most common, with subjects and themes typically realized as animal nouns. These results offer practical implications for language teaching and translation, as well as a theoretical basis for contrastive studies of proverbs in Japanese and Vietnamese.
Từ khóa tự do Yếu tố chỉ động vật
Từ khóa tự do Cú Pháp
Từ khóa tự do Câu đơn
Từ khóa tự do Chủ ngữ
Từ khóa tự do Vị ngữ
Từ khóa tự do Tiếng Nhật Bản
Từ khóa tự do Tục ngữ
Nguồn trích Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- Số 83/2025
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000u##4500
00171950
0022
00446A62D88-68EE-40F5-BA4C-FED41FB4466B
005202511120901
008251112s2025 vm vie
0091 0
039[ ] |a 20251113161807 |b lovanduc |y 20251112090142 |z maipt
100[0 ] |a Nguyễn, Thị Minh
245[1 0] |a Đặc điểm cú pháp của tục ngữ dạng câu đơn có chứa yếu tố chỉ động vật trong tiếng Nhật / |c Nguyễn Thị Minh
300[ ] |a tr. 12 - 25
520[ ] |a Bài viết tiến hành khảo sát 118 đơn vị tục ngữ có yếu tố chỉ động vật dạng cầu đơn được tổng hợp từ các từ điển tục ngữ tiếng Nhật. Dựa trên định nghĩa và phân loại câu đơn của các nhà nghiên cứu ngữ pháp Nhật Bản, chúng tôi thực hiện mã hóa vai nghĩa và chỉ ra các mô hình cú pháp tiêu biểu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra bốnđặc điểm cơ bản của nhóm tục ngữ này: i) Tục ngữ tuân thủ trật tự và quan hệ củ pháp cơ bản của tiếng Nhật; ii) Quan sát thấy hiện tượng giản lược các phương tiện đánh dấu cú pháp và thành phần câu (như chủ ngữ và vị ngữ). ii) Xuất hiện các cầu trúc nhn mạnh và cấu trúc đảo trật tự, dẫnđến sự mờ hóa cấu trúc mệnh để, iv) Cấu trúc câu có chủ ngữ, đề ngữ và vị ngữ là động từ chiếm tỉ lệ cao nhất, trong đó chủ ngữ và đề ngữ phần lớn được hiện thực hóa bằng danh từ chỉ động vật. Những kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng trong giảng dạy và dịch thuật, đồng thời góp phần thiết lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đối chiếu tục ngữ giữa tiếng Nhật và tiếng Việt.
520[ ] |a This study examines 118 Japanese proverbs containing animal-related elements in simple sentence form, collected from various Japanese proverb dictionaries. Based on the definitions and classifications of simple sentences proposed by Japanese grammarians, this study applies semantic role coding to identity typical syntactic patterns. The findings reveal four key characteristics of these proverbs: (i) they generally conform to the basic order and syntactic relations of Japanese; (ii) syntactic markers and sentence components, such as subjects and predicates, are omitted; (iti) emphatic and inverted structures are used, often leading to clause ambiguity; and (iv) sentences with subjects, themes and verb predicates are the most common, with subjects and themes typically realized as animal nouns. These results offer practical implications for language teaching and translation, as well as a theoretical basis for contrastive studies of proverbs in Japanese and Vietnamese.
653[0 ] |a Yếu tố chỉ động vật
653[0 ] |a Cú Pháp
653[0 ] |a Câu đơn
653[0 ] |a Chủ ngữ
653[0 ] |a Vị ngữ
653[0 ] |a Tiếng Nhật Bản
653[0 ] |a Tục ngữ
773[ ] |t Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ |g Số 83/2025
890[ ] |a 0 |b 0 |c 2 |d 1
Tài liệu số
2