THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Đặc điểm cú pháp của tục ngữ dạng câu đơn có chứa yếu tố chỉ động vật trong tiếng Nhật
Nguyễn, Thị Minh
tr. 12 - 25
Yếu tố chỉ động vật
Cú Pháp
Câu đơn
Chủ ngữ
Vị ngữ
Tiếng Nhật Bản
Tục ngữ
Mô tả
Marc
Đọc tài liệu(2)
Tác giả CN
Nguyễn, Thị Minh
Nhan đề
Đặc điểm cú pháp của tục ngữ dạng câu đơn có chứa yếu tố chỉ động vật trong tiếng Nhật / Nguyễn Thị Minh
Mô tả vật lý
tr. 12 - 25
Tóm tắt
Bài viết tiến hành khảo sát 118 đơn vị tục ngữ có yếu tố chỉ động vật dạng cầu đơn được tổng hợp từ các từ điển tục ngữ tiếng Nhật. Dựa trên định nghĩa và phân loại câu đơn của các nhà nghiên cứu ngữ pháp Nhật Bản, chúng tôi thực hiện mã hóa vai nghĩa và chỉ ra các mô hình cú pháp tiêu biểu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra bốnđặc điểm cơ bản của nhóm tục ngữ này: i) Tục ngữ tuân thủ trật tự và quan hệ củ pháp cơ bản của tiếng Nhật; ii) Quan sát thấy hiện tượng giản lược các phương tiện đánh dấu cú pháp và thành phần câu (như chủ ngữ và vị ngữ). ii) Xuất hiện các cầu trúc nhn mạnh và cấu trúc đảo trật tự, dẫnđến sự mờ hóa cấu trúc mệnh để, iv) Cấu trúc câu có chủ ngữ, đề ngữ và vị ngữ là động từ chiếm tỉ lệ cao nhất, trong đó chủ ngữ và đề ngữ phần lớn được hiện thực hóa bằng danh từ chỉ động vật. Những kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng trong giảng dạy và dịch thuật, đồng thời góp phần thiết lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đối chiếu tục ngữ giữa tiếng Nhật và tiếng Việt.
Tóm tắt
This study examines 118 Japanese proverbs containing animal-related elements in simple sentence form, collected from various Japanese proverb dictionaries. Based on the definitions and classifications of simple sentences proposed by Japanese grammarians, this study applies semantic role coding to identity typical syntactic patterns. The findings reveal four key characteristics of these proverbs: (i) they generally conform to the basic order and syntactic relations of Japanese; (ii) syntactic markers and sentence components, such as subjects and predicates, are omitted; (iti) emphatic and inverted structures are used, often leading to clause ambiguity; and (iv) sentences with subjects, themes and verb predicates are the most common, with subjects and themes typically realized as animal nouns. These results offer practical implications for language teaching and translation, as well as a theoretical basis for contrastive studies of proverbs in Japanese and Vietnamese.
Từ khóa tự do
Yếu tố chỉ động vật
Từ khóa tự do
Cú Pháp
Từ khóa tự do
Câu đơn
Từ khóa tự do
Chủ ngữ
Từ khóa tự do
Vị ngữ
Từ khóa tự do
Tiếng Nhật Bản
Từ khóa tự do
Tục ngữ
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- Số 83/2025
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000u##4500
001
71950
002
2
004
46A62D88-68EE-40F5-BA4C-FED41FB4466B
005
202511120901
008
251112s2025 vm vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20251113161807
|b
lovanduc
|y
20251112090142
|z
maipt
100
[0 ]
|a
Nguyễn, Thị Minh
245
[1 0]
|a
Đặc điểm cú pháp của tục ngữ dạng câu đơn có chứa yếu tố chỉ động vật trong tiếng Nhật /
|c
Nguyễn Thị Minh
300
[ ]
|a
tr. 12 - 25
520
[ ]
|a
Bài viết tiến hành khảo sát 118 đơn vị tục ngữ có yếu tố chỉ động vật dạng cầu đơn được tổng hợp từ các từ điển tục ngữ tiếng Nhật. Dựa trên định nghĩa và phân loại câu đơn của các nhà nghiên cứu ngữ pháp Nhật Bản, chúng tôi thực hiện mã hóa vai nghĩa và chỉ ra các mô hình cú pháp tiêu biểu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra bốnđặc điểm cơ bản của nhóm tục ngữ này: i) Tục ngữ tuân thủ trật tự và quan hệ củ pháp cơ bản của tiếng Nhật; ii) Quan sát thấy hiện tượng giản lược các phương tiện đánh dấu cú pháp và thành phần câu (như chủ ngữ và vị ngữ). ii) Xuất hiện các cầu trúc nhn mạnh và cấu trúc đảo trật tự, dẫnđến sự mờ hóa cấu trúc mệnh để, iv) Cấu trúc câu có chủ ngữ, đề ngữ và vị ngữ là động từ chiếm tỉ lệ cao nhất, trong đó chủ ngữ và đề ngữ phần lớn được hiện thực hóa bằng danh từ chỉ động vật. Những kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng trong giảng dạy và dịch thuật, đồng thời góp phần thiết lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đối chiếu tục ngữ giữa tiếng Nhật và tiếng Việt.
520
[ ]
|a
This study examines 118 Japanese proverbs containing animal-related elements in simple sentence form, collected from various Japanese proverb dictionaries. Based on the definitions and classifications of simple sentences proposed by Japanese grammarians, this study applies semantic role coding to identity typical syntactic patterns. The findings reveal four key characteristics of these proverbs: (i) they generally conform to the basic order and syntactic relations of Japanese; (ii) syntactic markers and sentence components, such as subjects and predicates, are omitted; (iti) emphatic and inverted structures are used, often leading to clause ambiguity; and (iv) sentences with subjects, themes and verb predicates are the most common, with subjects and themes typically realized as animal nouns. These results offer practical implications for language teaching and translation, as well as a theoretical basis for contrastive studies of proverbs in Japanese and Vietnamese.
653
[0 ]
|a
Yếu tố chỉ động vật
653
[0 ]
|a
Cú Pháp
653
[0 ]
|a
Câu đơn
653
[0 ]
|a
Chủ ngữ
653
[0 ]
|a
Vị ngữ
653
[0 ]
|a
Tiếng Nhật Bản
653
[0 ]
|a
Tục ngữ
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ
|g
Số 83/2025
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
2
|d
1
Tài liệu số
2
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies , Số 83/2025
›
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies , Số 83 (2025), 2025
›