THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Những đổi mới trong giảng dạy ngoại ngữ 2 môn tiếng Trung Quốc tại Đại học Quốc gia Hà Nội (giai đoạn 2010 - 2015 )
Dương, Thùy Dương.
2015
129- 133 tr.
Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
Tiếng Việt
ISSN: 08683409
Giảng dạy
Tiếng Trung Quốc.
Teaching.
Second foreign language.
Innovation.
Ngôn ngữ.
Giảng dạy.
Mô tả
Marc
Tác giả CN
Dương, Thùy Dương.
Nhan đề dịch
Innovations in teaching Chinese as a second foreign language in Vietnam national university, HaNoi in the period of 2010 - 2015.
Nhan đề
Những đổi mới trong giảng dạy ngoại ngữ 2 môn tiếng Trung Quốc tại Đại học Quốc gia Hà Nội (giai đoạn 2010 - 2015 ) / Dương Thùy Dương, Lê Thị Kim Dung.
Thông tin xuất bản
2015
Mô tả vật lý
129- 133 tr.
Tùng thư
Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
Tóm tắt
Innovation in teaching is always a top concern of the education sector in general and the National University of Hanoi in particular. How to make both teaching and learning in such a short time at school really effective ? The answer is in the innovation of positive training and teaching methods which put students in the center of teaching and learning. This methods have been applied in other schools in VNU since the last 5 years, not only in teaching Chinese as a second foreign languages but also for other foreign language. In particular, the introduction of foreign language learning outcomes for the school system is a new breakthrough. That means all students before graduating have to achieve B1 level (a second foreign language for students whose major foreign language is not English language), which is equivalets to Chinese HSK level 3. In addition to teaching basic language knowledge of vocabulary, grammar,...students are provided specialzed knowledge to meet requirements for their future jobs.
Thuật ngữ chủ đề
Giảng dạy-
Ngôn ngữ-
Tiếng Trung Quốc-
TVĐHHN.
Từ khóa tự do
Tiếng Trung Quốc.
Từ khóa tự do
Teaching.
Từ khóa tự do
Second foreign language.
Từ khóa tự do
Innovation.
Từ khóa tự do
Ngôn ngữ.
Từ khóa tự do
Giảng dạy.
Nguồn trích
Ngôn ngữ và đời sống- 2015, Số 10 (240).
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab a2200000 a 4500
001
35956
002
2
004
46403
005
201812201624
008
151111s2015 vm| vie
009
1 0
022
[ ]
|a
08683409
035
[ ]
|a
1456418086
035
[ ]
|a
1456418086
039
[ ]
|a
20241202101750
|b
idtocn
|c
20241202101737
|d
idtocn
|y
20151111100329
|z
haont
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Dương, Thùy Dương.
242
[ ]
|a
Innovations in teaching Chinese as a second foreign language in Vietnam national university, HaNoi in the period of 2010 - 2015.
|y
eng
245
[1 0]
|a
Những đổi mới trong giảng dạy ngoại ngữ 2 môn tiếng Trung Quốc tại Đại học Quốc gia Hà Nội (giai đoạn 2010 - 2015 ) /
|c
Dương Thùy Dương, Lê Thị Kim Dung.
260
[ ]
|c
2015
300
[ ]
|a
129- 133 tr.
362
[0 ]
|a
Số 10 (240) 2015.
490
[0 ]
|a
Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
520
[ ]
|a
Innovation in teaching is always a top concern of the education sector in general and the National University of Hanoi in particular. How to make both teaching and learning in such a short time at school really effective ? The answer is in the innovation of positive training and teaching methods which put students in the center of teaching and learning. This methods have been applied in other schools in VNU since the last 5 years, not only in teaching Chinese as a second foreign languages but also for other foreign language. In particular, the introduction of foreign language learning outcomes for the school system is a new breakthrough. That means all students before graduating have to achieve B1 level (a second foreign language for students whose major foreign language is not English language), which is equivalets to Chinese HSK level 3. In addition to teaching basic language knowledge of vocabulary, grammar,...students are provided specialzed knowledge to meet requirements for their future jobs.
650
[1 7]
|a
Giảng dạy
|x
Ngôn ngữ
|x
Tiếng Trung Quốc
|2
TVĐHHN.
653
[0 ]
|a
Tiếng Trung Quốc.
653
[0 ]
|a
Teaching.
653
[0 ]
|a
Second foreign language.
653
[0 ]
|a
Innovation.
653
[0 ]
|a
Ngôn ngữ.
653
[0 ]
|a
Giảng dạy.
773
[ ]
|t
Ngôn ngữ và đời sống
|g
2015, Số 10 (240).
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
0
|d
0