THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Nghiên cứu đối chiếu vị từ tam trị mang nghĩa “cho” trong tiếng Hán và tiếng Việt = The contrastive study of trivalent predicate with the meaning of "cho" in Vietnamese and Chinese
Trần, Thu Hiên.
Đại học Hà Nội,
2016
Hà Nội :
tr. 48-60
Tiếng Việt
Tiếng Hán
Từ
Cấu trúc cú pháp
Ngữ nghĩa
Tiếng Việt
Mô tả
Marc
Tác giả CN
Trần, Thu Hiên.
Nhan đề
Nghiên cứu đối chiếu vị từ tam trị mang nghĩa “cho” trong tiếng Hán và tiếng Việt = The contrastive study of trivalent predicate with the meaning of "cho" in Vietnamese and Chinese / Trần Thu Hiên.
Thông tin xuất bản
Hà Nội :Đại học Hà Nội,2016
Mô tả vật lý
tr. 48-60
Tóm tắt
Giới ngôn ngữ học Trung Quốc thường coi vị từ trong tiếng Hán là thành phần trung tâm của câu và tán thành với “thuyết vị từ trung tâm”, điều đó có nghĩa là nghĩa của vị từ quyết định biểu hiện cú pháp của nó. Nói cách khác, sự hình thành cấu trúc cú pháp của các câu trên một bình diện rộng được quyết định bởi nghĩa của vị từ trong câu. Vì vậy, nghiên cứu nghĩa của vị từ luôn là vấn đề trọng tâm trong nghiên cứu cú pháp. Trong lĩnh vực nghiên cứu các vị từ tam trị tiếng Hán, các nhà ngôn ngữ học cũng rất coi trọng nghiên cứu sự kết hợp giữa ngữ nghĩa và ngữ pháp. Vị từ tam trị mang nghĩa “cho” trong tiếng Hán mang ba tham tố (hay còn gọi là vai nghĩa), bao gồm vai tác thế, vai tiếp thể và vai bị thể, cấu trúc cú pháp được hình thành cũng khá phức tạp, do vậy, sinh viên Việt Nam khi học loại từ này thường hay mắc phải lỗi như: “孔子的学习方法给我有很多好处。”. Người học dường như hiểu rõ ý nghĩa của vị từ trong câu nhưng lại không nắm vững ý nghĩa ngữ pháp. Theo lý thuyết vai nghĩa và lý thuyết cấu trúc vị từ - tham tố, quá trình hình thành từ vị từ cho đến câu trong giao tiếp thường đề cập đến ba nội dung chính: vị từ, vai nghĩa (hay còn gọi là tham tố), và cấu trúc cú pháp. Dựa trên kết quả nghiên cứu bản thể đối với vị từ tam trị mang nghĩa “cho” trong tiếng Trung, chúng tôi sẽ tiến hành so sánh đối chiếu với các vị từ tương đương trong tiếng Việt với mục đích tìm ra mối quan hệ tương ứng giữa các vị từ tam trị mang nghĩa “cho” trong tiếng Hán và tiếng Việt.
Tóm tắt
Linguists in China often refer to predicates in Chinese as a central component of a sentence and support the “theory of central verb”, which suggests that the meaning of a predicate decides its syntax form. In other words, the formation of the syntactic structures of sentences in a large scale is determined by the meaning of predicates. The examination on the meaning of predicates, thus, is always the focus of reseach on syntax. In reseach studies on Chinese trivalent verbs, linguists pay much attention to the combination of semantics and grammar. The trivalent verb expressing ‘for’ in Chinese has three actants (also called semantic roles), including an agent, an object and a recipient. Moreover, the formation of syntax structures is also complicated. As a result, when learning this part of a sentence, Vietnamese students often make such mistakes as “孔子的学习方法给我有很多好处。”. Learners seem to clearly understand the semantic meaning of predicates in a sentence yet fail to get the grammatical meaning. According to the theory of semantic roles and predicate-variable structure, in communication, the formation of a sentence from a predicate often includes three main concepts: predicate, semantic roles (also called varible) and syntactic structure. Based on the findings on the essence of expressing ‘for’, the esearch is carried out to compare and contrast Chinese predicates with their Vietnamese equivalents with an aim to determine the corresponding relationship between trivalent verbs meaning ‘for’ in Chinese and Vietnamese.
Thuật ngữ chủ đề
Tiếng Hán-
Cấu trúc cú pháp
Từ khóa tự do
Từ
Từ khóa tự do
Tiếng Hán
Từ khóa tự do
Cấu trúc cú pháp
Từ khóa tự do
Ngữ nghĩa
Từ khóa tự do
Tiếng Việt
Nguồn trích
Tạp chí khoa học ngoại ngữ- Số 46/2016.
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab a2200000 a 4500
001
46962
002
2
004
57619
005
202205111043
008
170223s2016 vm| a 000 0 vie d
009
1 0
035
[ ]
|a
1456391286
039
[ ]
|a
20241130090554
|b
idtocn
|c
20220511104341
|d
huongnt
|y
20170223104220
|z
huongnt
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Trần, Thu Hiên.
245
[1 0]
|a
Nghiên cứu đối chiếu vị từ tam trị mang nghĩa “cho” trong tiếng Hán và tiếng Việt = The contrastive study of trivalent predicate with the meaning of "cho" in Vietnamese and Chinese /
|c
Trần Thu Hiên.
260
[ ]
|a
Hà Nội :
|b
Đại học Hà Nội,
|c
2016
300
[ ]
|a
tr. 48-60
520
[ ]
|a
Giới ngôn ngữ học Trung Quốc thường coi vị từ trong tiếng Hán là thành phần trung tâm của câu và tán thành với “thuyết vị từ trung tâm”, điều đó có nghĩa là nghĩa của vị từ quyết định biểu hiện cú pháp của nó. Nói cách khác, sự hình thành cấu trúc cú pháp của các câu trên một bình diện rộng được quyết định bởi nghĩa của vị từ trong câu. Vì vậy, nghiên cứu nghĩa của vị từ luôn là vấn đề trọng tâm trong nghiên cứu cú pháp. Trong lĩnh vực nghiên cứu các vị từ tam trị tiếng Hán, các nhà ngôn ngữ học cũng rất coi trọng nghiên cứu sự kết hợp giữa ngữ nghĩa và ngữ pháp. Vị từ tam trị mang nghĩa “cho” trong tiếng Hán mang ba tham tố (hay còn gọi là vai nghĩa), bao gồm vai tác thế, vai tiếp thể và vai bị thể, cấu trúc cú pháp được hình thành cũng khá phức tạp, do vậy, sinh viên Việt Nam khi học loại từ này thường hay mắc phải lỗi như: “孔子的学习方法给我有很多好处。”. Người học dường như hiểu rõ ý nghĩa của vị từ trong câu nhưng lại không nắm vững ý nghĩa ngữ pháp. Theo lý thuyết vai nghĩa và lý thuyết cấu trúc vị từ - tham tố, quá trình hình thành từ vị từ cho đến câu trong giao tiếp thường đề cập đến ba nội dung chính: vị từ, vai nghĩa (hay còn gọi là tham tố), và cấu trúc cú pháp. Dựa trên kết quả nghiên cứu bản thể đối với vị từ tam trị mang nghĩa “cho” trong tiếng Trung, chúng tôi sẽ tiến hành so sánh đối chiếu với các vị từ tương đương trong tiếng Việt với mục đích tìm ra mối quan hệ tương ứng giữa các vị từ tam trị mang nghĩa “cho” trong tiếng Hán và tiếng Việt.
520
[ ]
|a
Linguists in China often refer to predicates in Chinese as a central component of a sentence and support the “theory of central verb”, which suggests that the meaning of a predicate decides its syntax form. In other words, the formation of the syntactic structures of sentences in a large scale is determined by the meaning of predicates. The examination on the meaning of predicates, thus, is always the focus of reseach on syntax. In reseach studies on Chinese trivalent verbs, linguists pay much attention to the combination of semantics and grammar. The trivalent verb expressing ‘for’ in Chinese has three actants (also called semantic roles), including an agent, an object and a recipient. Moreover, the formation of syntax structures is also complicated. As a result, when learning this part of a sentence, Vietnamese students often make such mistakes as “孔子的学习方法给我有很多好处。”. Learners seem to clearly understand the semantic meaning of predicates in a sentence yet fail to get the grammatical meaning. According to the theory of semantic roles and predicate-variable structure, in communication, the formation of a sentence from a predicate often includes three main concepts: predicate, semantic roles (also called varible) and syntactic structure. Based on the findings on the essence of expressing ‘for’, the esearch is carried out to compare and contrast Chinese predicates with their Vietnamese equivalents with an aim to determine the corresponding relationship between trivalent verbs meaning ‘for’ in Chinese and Vietnamese.
650
[1 7]
|a
Tiếng Hán
|x
Cấu trúc cú pháp
653
[0 ]
|a
Từ
653
[0 ]
|a
Tiếng Hán
653
[0 ]
|a
Cấu trúc cú pháp
653
[0 ]
|a
Ngữ nghĩa
653
[0 ]
|a
Tiếng Việt
773
[ ]
|t
Tạp chí khoa học ngoại ngữ
|g
Số 46/2016.
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
0
|d
0