THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Nghiên cứu hình thức, ý nghĩa của chỉ tố hồi tưởng 더 trong tiếng Hàn = Forms and meanings of the memorial dexis 더 in Korean
Nghiêm, Thị Thu Hương.
Đại học Hà Nội,
2017
Hà Nội :
tr. 95-104
Tiếng Việt
Tiếng Hàn Quốc
Từ vựng
Chỉ tố hồi tưởng
Connotative meaning
Emotive function
Sắc thái biểu cảm
Mô tả
Marc
Đọc tài liệu(1)
Tác giả CN
Nghiêm, Thị Thu Hương.
Nhan đề
Nghiên cứu hình thức, ý nghĩa của chỉ tố hồi tưởng 더 trong tiếng Hàn = Forms and meanings of the memorial dexis 더 in Korean / Nghiêm Thị Thu Hương.
Thông tin xuất bản
Hà Nội :Đại học Hà Nội,2017
Mô tả vật lý
tr. 95-104
Tóm tắt
Chỉ tố 더 trong tiếng Hàn được xếp cùng nhóm các chỉ tố chỉ thời (thì) 었/았/했 (quá khứ), 습니다/습니까 (hiện tại) và 겠/ㄹ 것 (tương lai) với chức năng biểu hiện ý nghĩa “hồi tưởng”. Tuy nhiên, chỉ tố hồi tưởng더 trong tiếng Hàn không có tương đương rõ ràng trong tiếng Việt dù là hư từ hay thực từ. Trong quá trình giảng dạy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu thói quen sử dụng tiếng Hàn của đối tượng người học là người Việt, thường thấy tâm lý lảng tránh không sử dụng chỉ tố hồi tưởng này. Vì vậy, tác giả thấy cần nghiên cứu kỹ hơn về chỉ tố này và giải thích cho người học hiểu hơn về ý nghĩa của chỉ tố hồi tưởng này (bao gồm cả nghĩa thông tin và nghĩa gợi cảm xúc) trong tiếng Hàn để giúp họ có thể sử dụng tốt hơn.
Tóm tắt
The deixis 더 in Korean is considered temporal deixis 었/았/했 (past), 습니다/습니까 (present) and 겠/ㄹ 것 (future) whose function is to express ‘reminiscence’. However, reminiscence deixis 더 in Korean does not have any proper equivalents, either function words or content words, in Vietnamese. During her teaching, the author conducted a study on Vietnamese learners’ habits of using Korean and identified the reluctance to use this reminiscence deixis. The author, therefore, felt the need to dig deeper into this deixis and explain to learners about its meaning (including both its referential and emotive meanings) in Korean to facilitate their use.
Thuật ngữ chủ đề
Tiếng Hàn Quốc-
Từ vựng
Từ khóa tự do
Từ vựng
Từ khóa tự do
Chỉ tố hồi tưởng
Từ khóa tự do
Connotative meaning
Từ khóa tự do
Emotive function
Từ khóa tự do
Sắc thái biểu cảm
Nguồn trích
Tạp chí khoa học ngoại ngữ- 51/2017
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
52912
002
2
004
2503C112-873E-410E-98B9-A3C51E24F4B4
005
202405240830
008
081223s2017 vm| vie
009
1 0
035
[ ]
|a
1456404108
039
[ ]
|a
20241129114712
|b
idtocn
|c
20240524083020
|d
maipt
|y
20180927092937
|z
thuvt
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Nghiêm, Thị Thu Hương.
245
[1 0]
|a
Nghiên cứu hình thức, ý nghĩa của chỉ tố hồi tưởng 더 trong tiếng Hàn = Forms and meanings of the memorial dexis 더 in Korean /
|c
Nghiêm Thị Thu Hương.
260
[ ]
|a
Hà Nội :
|b
Đại học Hà Nội,
|c
2017
300
[ ]
|a
tr. 95-104
520
[ ]
|a
Chỉ tố 더 trong tiếng Hàn được xếp cùng nhóm các chỉ tố chỉ thời (thì) 었/았/했 (quá khứ), 습니다/습니까 (hiện tại) và 겠/ㄹ 것 (tương lai) với chức năng biểu hiện ý nghĩa “hồi tưởng”. Tuy nhiên, chỉ tố hồi tưởng더 trong tiếng Hàn không có tương đương rõ ràng trong tiếng Việt dù là hư từ hay thực từ. Trong quá trình giảng dạy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu thói quen sử dụng tiếng Hàn của đối tượng người học là người Việt, thường thấy tâm lý lảng tránh không sử dụng chỉ tố hồi tưởng này. Vì vậy, tác giả thấy cần nghiên cứu kỹ hơn về chỉ tố này và giải thích cho người học hiểu hơn về ý nghĩa của chỉ tố hồi tưởng này (bao gồm cả nghĩa thông tin và nghĩa gợi cảm xúc) trong tiếng Hàn để giúp họ có thể sử dụng tốt hơn.
520
[ ]
|a
The deixis 더 in Korean is considered temporal deixis 었/았/했 (past), 습니다/습니까 (present) and 겠/ㄹ 것 (future) whose function is to express ‘reminiscence’. However, reminiscence deixis 더 in Korean does not have any proper equivalents, either function words or content words, in Vietnamese. During her teaching, the author conducted a study on Vietnamese learners’ habits of using Korean and identified the reluctance to use this reminiscence deixis. The author, therefore, felt the need to dig deeper into this deixis and explain to learners about its meaning (including both its referential and emotive meanings) in Korean to facilitate their use.
650
[1 7]
|a
Tiếng Hàn Quốc
|x
Từ vựng
653
[0 ]
|a
Từ vựng
653
[0 ]
|a
Chỉ tố hồi tưởng
653
[0 ]
|a
Connotative meaning
653
[0 ]
|a
Emotive function
653
[0 ]
|a
Sắc thái biểu cảm
773
[0 ]
|t
Tạp chí khoa học ngoại ngữ
|g
51/2017
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
1
|d
2
Tài liệu số
1
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies, Số 51/2017
›