THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Đối chiếu mô hình cấu trúc của thành ngữ so sánh chứa từ “как” trong tiếng Nga với mô hình cấu trúc của thành ngữ so sánh chứa từ “như” trong tiếng Việt
Đoàn, Thục Anh
tr.5-16
Tiếng Việt
Nghiên cứu ngôn ngữ
Model
Idiom
Mô hình.
Thành ngữ
Thành tố
Component
Dạng cấu trúc
+ 1 từ khóa
Mô tả
Marc
Đọc tài liệu(1)
Tác giả CN
Đoàn, Thục Anh
Nhan đề
Đối chiếu mô hình cấu trúc của thành ngữ so sánh chứa từ “как” trong tiếng Nga với mô hình cấu trúc của thành ngữ so sánh chứa từ “như” trong tiếng Việt / Đoàn Thục Anh
Mô tả vật lý
tr.5-16
Tóm tắt
Idioms play a key role in the lexical system of a language. Idioms often attract researchers’ interest as these fixed phrases contain historical and cultural information for which idioms are considered the most diverse cultural-linguistic unit. There are a large number of idioms containing the word “как” in Russian and the word “như” in Vietnamese. Russian comparative idioms have yet been researched but merely mentioned in idiom dictionaries. A similar picture can be seen in Vietnamese comparative idioms. We conduct this study with an aim to analyze and describe key attributes of comparative idioms, to compare those in Russian and Vietnamese as long as to provide evidences in an independent idiom group system. On the basis of analyzing the corpus collected in idiom dictionaries and Russian-Vietnamese dictionaries as well as literary works, we contrast basic structural models of comparative idioms containing the word “как” in Russian and the word “như” in Vietnamese. Keywords: component, structural form, idiom, model.
Tóm tắt
Thành ngữ chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống từ vựng của ngôn ngữ. Thành ngữ luôn thu hút sự quan tâm, chú ý của của các nhà nghiên cứu vì các cụm từ cố định này chứa thông tin về lịch sử và văn hoá dân tộc - những yếu tố cho phép coi thành ngữ như đơn vị ngôn ngữ-văn hoá phong phú nhất. Trong kho tàng thành ngữ, các đơn vị thành ngữ có chứa từ “как” trong tiếng Nga và đơn vị thành ngữ chứa từ “như” trong tiếng Việt chiếm số lượng lớn. Cho đến nay, các thành ngữ so sánh tiếng Nga còn chưa được nghiên cứu nhiều, mới chỉ đơn thuần được liệt kê rải rác trong các từ điển thành ngữ. Thành ngữ so sánh tiếng Việt cũng có bức tranh tương tự. Trong bài báo này chúng tôi tiến hành nghiên cứu, phân tích và mô tả những thuộc tính đặc trưng của thành ngữ so sánh, tiến hành phân tích đối chiếu thành ngữ so sánh trong tiếng Nga và tiếng Việt, đưa ra những luận cứ chứng minh hệ thống thành ngữ so sánh là nhóm thành ngữ độc lập. Trên cơ sở phân tích ngữ liệu thu thập được trong các từ điển thành ngữ và từ điển tường giải tiếng Nga và tiếng Việt, từ các tác phẩm văn học nghệ thuật, chúng tôi đối chiếu các mô hình cấu trúc cơ bản của thành ngữ so sánh với từ как trong tiếng Nga và thành ngữ chứa từ “như” trong tiếng Việt.
Thuật ngữ chủ đề
Nghiên cứu ngôn ngữ-
Tiếng Nga
Từ khóa tự do
Model
Từ khóa tự do
Idiom
Từ khóa tự do
Mô hình.
Từ khóa tự do
Thành ngữ
Từ khóa tự do
Thành tố
Từ khóa tự do
Component
Từ khóa tự do
Dạng cấu trúc
Từ khóa tự do
Structural form
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ- Số 59/2019 (Tháng 10/2019)
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
59095
002
2
004
7E361DF2-4CA7-43B9-99B4-3B802957AADD
005
202007061625
008
081223s vm| vie
009
1 0
035
[ ]
|a
1456413293
039
[ ]
|a
20241130092715
|b
idtocn
|c
20200706162514
|d
thuvt
|y
20200706154907
|z
thuvt
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[0 ]
|a
Đoàn, Thục Anh
245
[1 0]
|a
Đối chiếu mô hình cấu trúc của thành ngữ so sánh chứa từ “как” trong tiếng Nga với mô hình cấu trúc của thành ngữ so sánh chứa từ “như” trong tiếng Việt /
|c
Đoàn Thục Anh
300
[1 0]
|a
tr.5-16
520
[ ]
|a
Idioms play a key role in the lexical system of a language. Idioms often attract researchers’ interest as these fixed phrases contain historical and cultural information for which idioms are considered the most diverse cultural-linguistic unit. There are a large number of idioms containing the word “как” in Russian and the word “như” in Vietnamese. Russian comparative idioms have yet been researched but merely mentioned in idiom dictionaries. A similar picture can be seen in Vietnamese comparative idioms. We conduct this study with an aim to analyze and describe key attributes of comparative idioms, to compare those in Russian and Vietnamese as long as to provide evidences in an independent idiom group system. On the basis of analyzing the corpus collected in idiom dictionaries and Russian-Vietnamese dictionaries as well as literary works, we contrast basic structural models of comparative idioms containing the word “как” in Russian and the word “như” in Vietnamese. Keywords: component, structural form, idiom, model.
520
[ ]
|a
Thành ngữ chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống từ vựng của ngôn ngữ. Thành ngữ luôn thu hút sự quan tâm, chú ý của của các nhà nghiên cứu vì các cụm từ cố định này chứa thông tin về lịch sử và văn hoá dân tộc - những yếu tố cho phép coi thành ngữ như đơn vị ngôn ngữ-văn hoá phong phú nhất. Trong kho tàng thành ngữ, các đơn vị thành ngữ có chứa từ “как” trong tiếng Nga và đơn vị thành ngữ chứa từ “như” trong tiếng Việt chiếm số lượng lớn. Cho đến nay, các thành ngữ so sánh tiếng Nga còn chưa được nghiên cứu nhiều, mới chỉ đơn thuần được liệt kê rải rác trong các từ điển thành ngữ. Thành ngữ so sánh tiếng Việt cũng có bức tranh tương tự. Trong bài báo này chúng tôi tiến hành nghiên cứu, phân tích và mô tả những thuộc tính đặc trưng của thành ngữ so sánh, tiến hành phân tích đối chiếu thành ngữ so sánh trong tiếng Nga và tiếng Việt, đưa ra những luận cứ chứng minh hệ thống thành ngữ so sánh là nhóm thành ngữ độc lập. Trên cơ sở phân tích ngữ liệu thu thập được trong các từ điển thành ngữ và từ điển tường giải tiếng Nga và tiếng Việt, từ các tác phẩm văn học nghệ thuật, chúng tôi đối chiếu các mô hình cấu trúc cơ bản của thành ngữ so sánh với từ как trong tiếng Nga và thành ngữ chứa từ “như” trong tiếng Việt.
650
[1 0]
|a
Nghiên cứu ngôn ngữ
|x
Tiếng Nga
653
[0 ]
|a
Model
653
[0 ]
|a
Idiom
653
[0 ]
|a
Mô hình.
653
[0 ]
|a
Thành ngữ
653
[0 ]
|a
Thành tố
653
[0 ]
|a
Component
653
[0 ]
|a
Dạng cấu trúc
653
[0 ]
|a
Structural form
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ
|g
Số 59/2019 (Tháng 10/2019)
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
1
|d
1
Tài liệu số
1
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies, Số 59/2019
›