THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Hiện tượng đồng âm khác nghĩa trong cấu tạo danh từ ghép tiếng Nga và tiếng Việt
Bùi, Mỹ Hạnh
tr.24-31
Tiếng Việt
Nghiên cứu ngôn ngữ
Word formation
Cấu tạo từ
Homonymy
Danh từ ghép
Compound nouns
Đồng âm khác nghĩa cấu tạo từ
Ghép
+ 2 từ khóa
Mô tả
Marc
Đọc tài liệu(1)
Tác giả CN
Bùi, Mỹ Hạnh
Nhan đề
Hiện tượng đồng âm khác nghĩa trong cấu tạo danh từ ghép tiếng Nga và tiếng Việt / Bùi Mỹ Hạnh
Mô tả vật lý
tr.24-31
Tóm tắt
In the formation of compound nouns in the Russian and Vietnamese languages, there are phenomena connected with mutual morphological-semantic relations between components of a compound noun. One of such phenomena is homonymy. In the Russian language, homonymy takes place when different components of compound words have identical phonemic form (spelled alike) but express different meanings; or different meanings of different components have identical phonemic form. The homonymy in the formation of Russian compound words involves: homonymy of components of compound words (homonymy of subordinate components and homonymy of main components) and homonymy of the whole compound words. In Vietnamese, there are many homonyms that act as components of compound nouns. The pairs (or series) of compound nouns that are homonyms may consist of (1) Vietnamese words, or (2) a Vietnamese word and a Sino-Vietnamese word, or (3) two Sino-Vietnamese words.
Tóm tắt
Trong cấu tạo danh từ ghép tiếng Nga và tiếng Việt có thể xuất hiện các hiện tượng liên quan đến các mối quan hệ hình thái – ngữ nghĩa tương hỗ giữa các thành tố của danh từ ghép. Một trong những loại hiện tượng này là đồng âm khác nghĩa. Trong cấu tạo từ ghép tiếng Nga, hiện tượng đồng âm/tự khác nghĩa xảy ra khi các thành tố khác nhau của các từ ghép có cùng một cấu trúc âm vị (nghĩa là được viết giống nhau) nhưng lại có nghĩa khác nhau, hoặc các nghĩa khác nhau của các thành tố khác nhau có cấu trúc âm vị giống nhau. Sự đồng âm/tự khác nghĩa trong cấu tạo từ của các danh từ ghép tiếng Nga bao gồm những hiện tượng sau: đồng âm/tự khác nghĩa giữa các thành tố của từ ghép (đồng âm/tự khác nghĩa giữa các thành tố phụ và đồng âm/tự khác nghĩa giữa các thành tố chính) và đồng âm/tự khác nghĩa của cả từ ghép. Tiếng Việt có nhiều từ đồng âm khác nghĩa đóng vai trò là thành tố của danh từ ghép. Các cặp (dãy) danh từ ghép đồng âm khác nghĩa có thể chứa (1) hoặc các từ thuần Việt, (2) hoặc một từ thuần Việt và một từ gốc Hán, (3) hoặc cả hai từ gốc Hán. Tương tự như cấu tạo danh từ ghép tiếng Nga, trong cấu tạo danh từ ghép tiếng Việt đồng âm khác nghĩa chủ yếu là các thành tố của từ ghép (cả thành tố phụ và thành tố chính), còn cả từ ghép thì hiếm hơn nhiều.
Thuật ngữ chủ đề
Nghiên cứu ngôn ngữ-
Tiếng Nga
Từ khóa tự do
Word formation
Từ khóa tự do
Cấu tạo từ
Từ khóa tự do
Homonymy
Từ khóa tự do
Danh từ ghép
Từ khóa tự do
Compound nouns
Từ khóa tự do
Đồng âm khác nghĩa cấu tạo từ
Từ khóa tự do
Ghép
Từ khóa tự do
Đồng âm khác nghĩa
Từ khóa tự do
Word-formative homonymy
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ- Số 59/2019 (Tháng 10/2019)
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
59097
002
2
004
FE8C7507-E9E2-4A56-9ADF-FBF1D33EF096
005
202007070847
008
081223s vm| vie
009
1 0
035
[ ]
|a
1456384982
039
[ ]
|a
20241129161338
|b
idtocn
|c
20200707084736
|d
thuvt
|y
20200707084325
|z
thuvt
041
[0 ]
|a
vie
044
[ ]
|a
vm
100
[1 ]
|a
Bùi, Mỹ Hạnh
245
[1 0]
|a
Hiện tượng đồng âm khác nghĩa trong cấu tạo danh từ ghép tiếng Nga và tiếng Việt /
|c
Bùi Mỹ Hạnh
300
[1 0]
|a
tr.24-31
520
[ ]
|a
In the formation of compound nouns in the Russian and Vietnamese languages, there are phenomena connected with mutual morphological-semantic relations between components of a compound noun. One of such phenomena is homonymy. In the Russian language, homonymy takes place when different components of compound words have identical phonemic form (spelled alike) but express different meanings; or different meanings of different components have identical phonemic form. The homonymy in the formation of Russian compound words involves: homonymy of components of compound words (homonymy of subordinate components and homonymy of main components) and homonymy of the whole compound words. In Vietnamese, there are many homonyms that act as components of compound nouns. The pairs (or series) of compound nouns that are homonyms may consist of (1) Vietnamese words, or (2) a Vietnamese word and a Sino-Vietnamese word, or (3) two Sino-Vietnamese words.
520
[ ]
|a
Trong cấu tạo danh từ ghép tiếng Nga và tiếng Việt có thể xuất hiện các hiện tượng liên quan đến các mối quan hệ hình thái – ngữ nghĩa tương hỗ giữa các thành tố của danh từ ghép. Một trong những loại hiện tượng này là đồng âm khác nghĩa. Trong cấu tạo từ ghép tiếng Nga, hiện tượng đồng âm/tự khác nghĩa xảy ra khi các thành tố khác nhau của các từ ghép có cùng một cấu trúc âm vị (nghĩa là được viết giống nhau) nhưng lại có nghĩa khác nhau, hoặc các nghĩa khác nhau của các thành tố khác nhau có cấu trúc âm vị giống nhau. Sự đồng âm/tự khác nghĩa trong cấu tạo từ của các danh từ ghép tiếng Nga bao gồm những hiện tượng sau: đồng âm/tự khác nghĩa giữa các thành tố của từ ghép (đồng âm/tự khác nghĩa giữa các thành tố phụ và đồng âm/tự khác nghĩa giữa các thành tố chính) và đồng âm/tự khác nghĩa của cả từ ghép. Tiếng Việt có nhiều từ đồng âm khác nghĩa đóng vai trò là thành tố của danh từ ghép. Các cặp (dãy) danh từ ghép đồng âm khác nghĩa có thể chứa (1) hoặc các từ thuần Việt, (2) hoặc một từ thuần Việt và một từ gốc Hán, (3) hoặc cả hai từ gốc Hán. Tương tự như cấu tạo danh từ ghép tiếng Nga, trong cấu tạo danh từ ghép tiếng Việt đồng âm khác nghĩa chủ yếu là các thành tố của từ ghép (cả thành tố phụ và thành tố chính), còn cả từ ghép thì hiếm hơn nhiều.
650
[1 0]
|a
Nghiên cứu ngôn ngữ
|x
Tiếng Nga
653
[0 ]
|a
Word formation
653
[0 ]
|a
Cấu tạo từ
653
[0 ]
|a
Homonymy
653
[0 ]
|a
Danh từ ghép
653
[0 ]
|a
Compound nouns
653
[0 ]
|a
Đồng âm khác nghĩa cấu tạo từ
653
[0 ]
|a
Ghép
653
[0 ]
|a
Đồng âm khác nghĩa
653
[0 ]
|a
Word-formative homonymy
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại Ngữ
|g
Số 59/2019 (Tháng 10/2019)
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
1
|d
1
Tài liệu số
1
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies, Số 59/2019
›