TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Tri nhận nghiệm thân và tính quý ước của ngôn ngữ

Tri nhận nghiệm thân và tính quý ước của ngôn ngữ

 tr.26 - 39
Tác giả CN Ngô, Bảo Tín
Nhan đề Tri nhận nghiệm thân và tính quý ước của ngôn ngữ / Ngô Bảo Tín, Đào Duy Tùng
Mô tả vật lý tr.26 - 39
Tóm tắt Embodiment is one of the core principles of Cognitive Linguistics. Current research on embodiment is complex, involving various perspectives and classifications. This article describes and analyzes six perspectives on embodied cognition proposed by Wilson (2002) and six types of embodiment identified by Ziemke (2003). It also discusses the relationship between cognitive embodiment and context, unresolved issues concerning the link between embodiment and language as highlighted by Zlatev (2007), and the role of embodiment in the hypothesis of linguistic conventionality. Additionally, a schematic diagram of embodiment is also proposed. This study primarily employs descriptive, comparative, and analytical methods, along with the Metaphor Identification Procedure (MIP). Theoretically, this study contributes to reinforcing arguments about embodiment, offering new perspectives, and establishing a classification framework for embodiment. Practically, it may serve as a valuable resource for language teaching
Tóm tắt Nghiệm thân là một trong những nguyên lí trung tâm của Ngôn ngữ học tri nhận. Hiện nay, việc nghiên cứu nghiệm thân diễn ra phức tạp với nhiều quan điểm và cách phân loại khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi miêu tả và phân tích sáu quan điểm về tri nhận nghiệm thân được trình by bởi Wilson (2002), và sáu loại nghiệm thân theo Ziemke (2003). Qua đó, mối quan hệ giữa tri nhận nghiệm thân với ngữ cảnh, một số vấnđề cha được giải quyết về mối quan hệ giữa nghiệm thân với ngôn ngữ theo quan điểm của Zlatev (2007), vai trò của nghiệm thân với giả thuyết tính quy ước của ngôn ngữ được chúng tôi luận bàn. Đồng thời, sơ đồ hệ thống nghiệm thânđược chúng tôi thiết lập. Các phương pháp như: miêu tả, so sánh, phân tích dữ liệu và MIP đóng vai trò chủ đạo trong nghiên cứu này. Trên bình diện lí luận, nghiên cứu góp phần củng cố lập luận về nghiệm thân, thể hiện góc nhìn và xây dựng hệ thống kiến trúc phân loại nghiệm thân. Về ứng dụng thực tiễn, nghiên cứu có thể được dùng làm tài liệu trong việc dạy học ngôn ngữ.
Từ khóa tự do Nghiệm thân
Từ khóa tự do Tính quy ước
Từ khóa tự do Phân loại
Từ khóa tự do Ngôn ngữ học tri nhận
Từ khóa tự do Ngữ cảnh
Từ khóa tự do Ngôn ngữ học
Tác giả(bs) CN Đào, Duy Tùng
Nguồn trích Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- Số 83/2025
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000u##4500
00171949
0022
0046D7FC9D4-294A-4110-8346-E755C666DDAE
005202511120908
008251112s2025 vm vie
0091 0
039[ ] |a 20251113161802 |b lovanduc |c 20251112090836 |d maipt |y 20251112090804 |z maipt
100[0 ] |a Ngô, Bảo Tín
245[1 0] |a Tri nhận nghiệm thân và tính quý ước của ngôn ngữ / |c Ngô Bảo Tín, Đào Duy Tùng
300[ ] |a tr.26 - 39
520[ ] |a Embodiment is one of the core principles of Cognitive Linguistics. Current research on embodiment is complex, involving various perspectives and classifications. This article describes and analyzes six perspectives on embodied cognition proposed by Wilson (2002) and six types of embodiment identified by Ziemke (2003). It also discusses the relationship between cognitive embodiment and context, unresolved issues concerning the link between embodiment and language as highlighted by Zlatev (2007), and the role of embodiment in the hypothesis of linguistic conventionality. Additionally, a schematic diagram of embodiment is also proposed. This study primarily employs descriptive, comparative, and analytical methods, along with the Metaphor Identification Procedure (MIP). Theoretically, this study contributes to reinforcing arguments about embodiment, offering new perspectives, and establishing a classification framework for embodiment. Practically, it may serve as a valuable resource for language teaching
520[ ] |a Nghiệm thân là một trong những nguyên lí trung tâm của Ngôn ngữ học tri nhận. Hiện nay, việc nghiên cứu nghiệm thân diễn ra phức tạp với nhiều quan điểm và cách phân loại khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi miêu tả và phân tích sáu quan điểm về tri nhận nghiệm thân được trình by bởi Wilson (2002), và sáu loại nghiệm thân theo Ziemke (2003). Qua đó, mối quan hệ giữa tri nhận nghiệm thân với ngữ cảnh, một số vấnđề cha được giải quyết về mối quan hệ giữa nghiệm thân với ngôn ngữ theo quan điểm của Zlatev (2007), vai trò của nghiệm thân với giả thuyết tính quy ước của ngôn ngữ được chúng tôi luận bàn. Đồng thời, sơ đồ hệ thống nghiệm thânđược chúng tôi thiết lập. Các phương pháp như: miêu tả, so sánh, phân tích dữ liệu và MIP đóng vai trò chủ đạo trong nghiên cứu này. Trên bình diện lí luận, nghiên cứu góp phần củng cố lập luận về nghiệm thân, thể hiện góc nhìn và xây dựng hệ thống kiến trúc phân loại nghiệm thân. Về ứng dụng thực tiễn, nghiên cứu có thể được dùng làm tài liệu trong việc dạy học ngôn ngữ.
653[0 ] |a Nghiệm thân
653[0 ] |a Tính quy ước
653[0 ] |a Phân loại
653[0 ] |a Ngôn ngữ học tri nhận
653[0 ] |a Ngữ cảnh
653[0 ] |a Ngôn ngữ học
700[0 ] |a Đào, Duy Tùng
773[ ] |t Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ |g Số 83/2025
890[ ] |a 0 |b 0 |c 2 |d 1
Tài liệu số
2