THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Cơ cấu tổ chức
Định hướng phát triển
Tài nguyên và dịch vụ
Lịch sử
Góc thư viện
Ảnh thư viện
Videos thư viện
Nghiệp vụ thư viện
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Gia hạn tài liệu
Đặt mượn tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Đào tạo người dùng tin
Phòng học nhóm
Tra cứu
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hướng dẫn - trợ giúp
Hướng dẫn tra cứu tạp chí điện tử
Hỏi đáp nhanh
Tải về
Diễn đàn
Bạn đọc
Đặt phòng
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Duyệt đề mục
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (59116)
Sách (42669)
Sách tham khảo tiếng Việt (5)
Văn học nghệ thuật (4)
Tài liệu môn học (4342)
Bài trích (5935)
Đề tài nghiên cứu (863)
Khoá luận (2778)
Luận văn (1477)
Báo - Tạp chí (426)
Luận án (84)
Kỷ yếu (524)
Bài viết khoa học (17)
Tạp chí (1)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích
Tri nhận nghiệm thân và tính quý ước của ngôn ngữ
Ngô, Bảo Tín
tr.26 - 39
Nghiệm thân
Tính quy ước
Phân loại
Ngôn ngữ học tri nhận
Ngữ cảnh
Ngôn ngữ học
Mô tả
Marc
Đọc tài liệu(2)
Tác giả CN
Ngô, Bảo Tín
Nhan đề
Tri nhận nghiệm thân và tính quý ước của ngôn ngữ / Ngô Bảo Tín, Đào Duy Tùng
Mô tả vật lý
tr.26 - 39
Tóm tắt
Embodiment is one of the core principles of Cognitive Linguistics. Current research on embodiment is complex, involving various perspectives and classifications. This article describes and analyzes six perspectives on embodied cognition proposed by Wilson (2002) and six types of embodiment identified by Ziemke (2003). It also discusses the relationship between cognitive embodiment and context, unresolved issues concerning the link between embodiment and language as highlighted by Zlatev (2007), and the role of embodiment in the hypothesis of linguistic conventionality. Additionally, a schematic diagram of embodiment is also proposed. This study primarily employs descriptive, comparative, and analytical methods, along with the Metaphor Identification Procedure (MIP). Theoretically, this study contributes to reinforcing arguments about embodiment, offering new perspectives, and establishing a classification framework for embodiment. Practically, it may serve as a valuable resource for language teaching
Tóm tắt
Nghiệm thân là một trong những nguyên lí trung tâm của Ngôn ngữ học tri nhận. Hiện nay, việc nghiên cứu nghiệm thân diễn ra phức tạp với nhiều quan điểm và cách phân loại khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi miêu tả và phân tích sáu quan điểm về tri nhận nghiệm thân được trình by bởi Wilson (2002), và sáu loại nghiệm thân theo Ziemke (2003). Qua đó, mối quan hệ giữa tri nhận nghiệm thân với ngữ cảnh, một số vấnđề cha được giải quyết về mối quan hệ giữa nghiệm thân với ngôn ngữ theo quan điểm của Zlatev (2007), vai trò của nghiệm thân với giả thuyết tính quy ước của ngôn ngữ được chúng tôi luận bàn. Đồng thời, sơ đồ hệ thống nghiệm thânđược chúng tôi thiết lập. Các phương pháp như: miêu tả, so sánh, phân tích dữ liệu và MIP đóng vai trò chủ đạo trong nghiên cứu này. Trên bình diện lí luận, nghiên cứu góp phần củng cố lập luận về nghiệm thân, thể hiện góc nhìn và xây dựng hệ thống kiến trúc phân loại nghiệm thân. Về ứng dụng thực tiễn, nghiên cứu có thể được dùng làm tài liệu trong việc dạy học ngôn ngữ.
Từ khóa tự do
Nghiệm thân
Từ khóa tự do
Tính quy ước
Từ khóa tự do
Phân loại
Từ khóa tự do
Ngôn ngữ học tri nhận
Từ khóa tự do
Ngữ cảnh
Từ khóa tự do
Ngôn ngữ học
Tác giả(bs) CN
Đào, Duy Tùng
Nguồn trích
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ- Số 83/2025
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000u##4500
001
71949
002
2
004
6D7FC9D4-294A-4110-8346-E755C666DDAE
005
202511120908
008
251112s2025 vm vie
009
1 0
039
[ ]
|a
20251113161802
|b
lovanduc
|c
20251112090836
|d
maipt
|y
20251112090804
|z
maipt
100
[0 ]
|a
Ngô, Bảo Tín
245
[1 0]
|a
Tri nhận nghiệm thân và tính quý ước của ngôn ngữ /
|c
Ngô Bảo Tín, Đào Duy Tùng
300
[ ]
|a
tr.26 - 39
520
[ ]
|a
Embodiment is one of the core principles of Cognitive Linguistics. Current research on embodiment is complex, involving various perspectives and classifications. This article describes and analyzes six perspectives on embodied cognition proposed by Wilson (2002) and six types of embodiment identified by Ziemke (2003). It also discusses the relationship between cognitive embodiment and context, unresolved issues concerning the link between embodiment and language as highlighted by Zlatev (2007), and the role of embodiment in the hypothesis of linguistic conventionality. Additionally, a schematic diagram of embodiment is also proposed. This study primarily employs descriptive, comparative, and analytical methods, along with the Metaphor Identification Procedure (MIP). Theoretically, this study contributes to reinforcing arguments about embodiment, offering new perspectives, and establishing a classification framework for embodiment. Practically, it may serve as a valuable resource for language teaching
520
[ ]
|a
Nghiệm thân là một trong những nguyên lí trung tâm của Ngôn ngữ học tri nhận. Hiện nay, việc nghiên cứu nghiệm thân diễn ra phức tạp với nhiều quan điểm và cách phân loại khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi miêu tả và phân tích sáu quan điểm về tri nhận nghiệm thân được trình by bởi Wilson (2002), và sáu loại nghiệm thân theo Ziemke (2003). Qua đó, mối quan hệ giữa tri nhận nghiệm thân với ngữ cảnh, một số vấnđề cha được giải quyết về mối quan hệ giữa nghiệm thân với ngôn ngữ theo quan điểm của Zlatev (2007), vai trò của nghiệm thân với giả thuyết tính quy ước của ngôn ngữ được chúng tôi luận bàn. Đồng thời, sơ đồ hệ thống nghiệm thânđược chúng tôi thiết lập. Các phương pháp như: miêu tả, so sánh, phân tích dữ liệu và MIP đóng vai trò chủ đạo trong nghiên cứu này. Trên bình diện lí luận, nghiên cứu góp phần củng cố lập luận về nghiệm thân, thể hiện góc nhìn và xây dựng hệ thống kiến trúc phân loại nghiệm thân. Về ứng dụng thực tiễn, nghiên cứu có thể được dùng làm tài liệu trong việc dạy học ngôn ngữ.
653
[0 ]
|a
Nghiệm thân
653
[0 ]
|a
Tính quy ước
653
[0 ]
|a
Phân loại
653
[0 ]
|a
Ngôn ngữ học tri nhận
653
[0 ]
|a
Ngữ cảnh
653
[0 ]
|a
Ngôn ngữ học
700
[0 ]
|a
Đào, Duy Tùng
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ
|g
Số 83/2025
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
2
|d
1
Tài liệu số
2
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies , Số 83/2025
›
Tạp chí Khoa học Ngoại ngữ = Journal of foreign language studies , Số 83 (2025), 2025
›